Xử lý thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của doanh nghiệp
PLF & Doanh Nghiệp >> Thương mại
Chia sẻ: Share on Facebook Share on Twitter Share on Google Share on Zing Share on Link Hay Share on Go.VN Buzz to Yahoo

Xử lý thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của doanh nghiệp
Thứ hai, 19-06-2013 , 00:00:00 - GMT+7

Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của doanh nghiệp gây ra nhiều thiệt hại cho đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Do đó, Nhà nước ta ban hành Luật cạnh tranh, Nghị định 116/2005 và Nghị định 120/2005 quy định về xử lý hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

Luật và các văn bản hướng dẫn không trực tiếp nêu khái niệm về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, tuy nhiên theo cách tiếp cận của khoản 3, Điểu 3 Luật cạnh tranh, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh có thể được hiểu là thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều doanh nghiệp nhằm mục đích làm giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường.

xử lý thoả thuận hạn chế chạnh tranh

Xét trên mức độ tác động tới môi trường cạnh tranh, Luật cạnh tranh phân các hành vi thỏa thuận thành hai nhóm, gồm nhóm thỏa thuận bị cấm khi thị phần kết hợp của các bên thỏa thuận chiếm từ 30% trở lên và nhóm thỏa thuận bị cấm trong mọi trường hợp.

Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm bao gồm:

  • Nhóm thỏa thuận bị cấm khi thị phần kết hợp của các bên tham gia thỏa thuận chiếm từ 30%;
  • Thoả thuận ấn định giá một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
  • Thoả thuận phân chia thị trường
  • Thoả thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán
  • Thoả thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư
  • Thoả thuận áp đặt điều kiện ký kết hợp đồng hoặc buộc chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng hợp đồng

Theo quy định tại khoản 2, Điều 9, Luật cạnh tranh các thỏa thuận dạng này chỉ bị cấm khi thị phần kết hợp của các bên tham gia thỏa thuận chiếm từ 30% trở lên và có thể được miễn trừ theo quy định tại Điều 10 Luật Cạnh tranh.

Cụ thể, thoả thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật Cạnh tranh được miễn trừ có thời hạn nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau đây nhằm hạ giá thành, có lợi cho người tiêu dùng:

a) Hợp lý hoá cơ cấu tổ chức, mô hình kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh;

b) Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ;

c) Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm;

d) Thống nhất các điều kiện kinh doanh, giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của giá;

đ) Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa;

e) Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Nhóm thỏa thuận bị cấm trong mọi trường hợp gồm có:

  • Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh;
  • Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận;
  • Thông đồng để một hoặc các bên của thoả thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

Các thỏa thuận dạng này bị cấm trong mọi trường hợp và không được miễn trừ.

Hình thức xử lý hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh như sau: Trên cơ sở xem xét các yếu tố như mức độ gây hạn chế cạnh tranh do hành vi vi phạm gây ra, mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra, khả năng gây hạn chế cạnh tranh của các đối tượng vi phạm, thời gian thực hiện hành vi vi phạm, khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm và các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng (Điều 7, Nghị định số 120/2005/NĐ-CP), các doanh nghiệp vi phạm quy định về tập trung kinh tế có thể phải chịu các hình thức xử lý vi phạm sau:

  • Phạt tiền với mức phạt tối đa 10% tổng doanh thu của các doanh nghiệp vi phạm trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm.
  • Phạt bổ sung: như tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm, bao gồm cả tịch thu toàn bộ khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
  • Các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng hoặc giao dịch kinh doanh.

Công ty luật PLF

Xem thêm: tư vấn thương mại

 

Quý khách cần hỗ trợ thêm thông tin, vui lòng liên hệ luật sư PLF:
Email: info@plf.vn                                       Tel:+84 (8) 38 21 21 61       

Ý kiến bạn đọc

Họ Tên:
Vui lòng nhập tên của bạn
Email:
Email không hợp lệ
Bình Luận:
Vui lòng nhập nội dung
Bạn đã gửi ý kiến thành công