Góp vốn bằng quyền sử dụng đất
PLF & Doanh Nghiệp >> Thương mại
Chia sẻ: Share on Facebook Share on Twitter Share on Google Share on Zing Share on Link Hay Share on Go.VN Buzz to Yahoo

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Thứ hai, 05-04-2013 , 00:00:00 - GMT+7

Hỏi: Tôi muốn hợp tác kinh doanh cùng bạn bè nhưng không có sẵn tiền mặt nên tôi muốn góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì pháp luật quy định như thế nào?

Chào bạn, góp vốn là việc đưa tài sản của mình vào pháp nhân hoặc vào dự án đầu tư để kinh doanh sinh lợi. Người góp sẽ trở thành chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung pháp nhân hoặc chủ đầu tư dự án. Tài sản dùng thực hiện vốn góp có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các tài sản hợp pháp khác như vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ… Trong trường hợp này, nếu bạn muốn góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất thì có 2 hình thức theo quy định của pháp luật tùy thuộc vào mục đích kinh doanh của bạn.

Thứ nhất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác kinh doanh theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC – Business Cooperation Contract). Trường hợp này, tổ chức, doanh nghiệp nhận vốn góp sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 732 Bộ luật Dân sự “Bên nhận vốn góp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp bên nhận góp vốn là pháp nhân, trừ trường hợp góp vốn trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.”

Thứ hai, góp vốn để thành lập pháp nhân mới, hoặc cùng kinh doanh sản xuất kinh doanh với pháp nhân đã được thành lập trước, trong trường hợp này pháp nhân sẽ được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã hoàn tất thủ tục.

Trước khi tiến hành góp vốn, người góp vốn cần xác định rõ mình có đáp ứng điều kiện về chủ thể và quyền sử dụng mảnh đất dự định để góp vốn có được phép góp vốn theo quy định của pháp luật hay không về chủ thể góp vốn, luật Đất đai 2003 quy định:

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê;

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê;

Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm;

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Về điều kiện của quyền sử dụng đất được góp:

Giấy tờ về quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai);

Đất không có tranh chấp;

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Trong thời hạn sử dụng đất

Sau khi xác nhận bạn đã đáp ứng đủ các điều kiện để thực hiện quyền việc góp vốn thì bước thứ hai là việc đàm phán kí kết hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của chương XXXII Bộ luật Dân sự, từ điều 727 đến điều 732. Khi đàm phán kí kết bạn nên lưu ý về nội dung, quyền, nghĩa vụ của các bên cũng như thời hạn góp vốn nếu có.

Sau khi kí kết thành công hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bước thứ ba cũng là bước cuối cùng là đăng kí góp vốn bằng quyền sử dụng đất cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 điều 38 nghị định 181/2004.

Hồ sơ xin đăng kí gồm có:

Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất có công chứng   

Giấy tờ về quyền sử dụng đất như nêu ở trên. (điều 50 luật Đất đai)

Để đảm bảo việc góp vốn thành công ngoài những yêu cầu về điều kiện nêu ở trên, thì quyền sử dụng đất đó còn phải phù hợp với quy hoạch của tỉnh, thành phố; có kế hoạch sử dụng đất đúng, hợp lý và người có quyền sử dụng đất đó đã thực hiện đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Thời hạn để cơ quan xử lý thủ tục hành chính là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý rằng việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất sẽ chấm dứt khi xảy ra các tình huống thuộc quy định của pháp luật, cụ thể là:

Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

Một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn;

Bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;

Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thế;

Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chết, bị tuyên bố mất tích, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị cấm hoặc động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiệnDD;

Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn đó do pháp nhân đó thực hiện.

Công ty luật PLF

Xem thêm: tư vấn thương mại

 

Quý khách cần hỗ trợ thêm thông tin, vui lòng liên hệ luật sư PLF:
Email: info@plf.vn                                       Tel:+84 (8) 38 21 21 61       

Ý kiến bạn đọc

Họ Tên:
Vui lòng nhập tên của bạn
Email:
Email không hợp lệ
Bình Luận:
Vui lòng nhập nội dung
Bạn đã gửi ý kiến thành công