Hợp đồng lao động
PLF & Doanh Nghiệp >> Lao động
Chia sẻ: Share on Facebook Share on Twitter Share on Google Share on Zing Share on Link Hay Share on Go.VN Buzz to Yahoo

Hợp đồng lao động

Thứ hai, 06-04-2013 , 00:00:00 - GMT+7

Do chưa tìm hiểu kỹ các quy định của Bộ luật lao động, cũng như một phần chưa dám lên tiếng khẳng định lợi ích chính đáng của mình trước chủ doanh nghiệp dẫn đến người lao động bị thiệt thòi về quyền lợi một cách thường xuyên

Nhà nước đã sửa đổi và ban hành Bộ luật lao động qua nhiều năm để có các giải pháp, chính sách hỗ trợ việc làm phù hợp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và điều kiện làm việc cho người lao động. Tuy nhiên, do chưa tìm hiểu kỹ các quy định của Bộ luật lao động cũng như một phần chưa dám lên tiếng khẳng định lợi ích chính đáng của mình trước chủ doanh nghiệp mà người lao động hay bị thiệt thòi về quyền lợi một cách thường xuyên. Vì vậy, trước khi bắt đầu công việc, người lao động nên thỏa thuận đầy đủ các khía cạnh sau đây của hợp đồng lao động:

Hình thức của hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động thường được kí kết thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản; đối với các công việc mang tính chất tạm thời dưới 03 tháng thì các bên có thể thỏa thuận bằng lời nói.

Có 3 loại hợp đồng lao động: hợp đồng lao động không xác định thời hạn; hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Pháp luật quy định rõ: không được ký kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc có thời hạn dưới 12 tháng để làm công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp cần thiết phải tạm thời thay thế người lao động khác đang nghỉ việc tạm thời. Sau khi hết hạn hợp đồng, nếu người lao động vẫn còn làm việc thì hai bên phải xác lập hợp đồng lao động mới trong vòng 30 ngày. Nếu không ký kết hợp đồng lao động mới, hợp đồng đã giao kết sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Do đó, khi hợp đồng lao động hết hạn mà chủ thuê mướn không đề cập đến việc kí hợp đồng mới, người lao động vẫn có thể tiếp tục làm việc bình thường và được hưởng đầy đủ quyền lợi hợp pháp của mình.

Nội dung của hợp đồng lao động

1.   Công việc phải làm:

Là công việc do các bên giao kết trong hợp đồng. Người lao động phải tự thực hiện công việc đó mà không được giao cho người  khác nếu không có sự đồng ý của người sử dụng lao động.

2.   Thời giờ làm việc:

Thời giờ làm việc không quá 8 giờ một ngày hoặc 48 giờ một tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo trước cho người lao động biết. Đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành, thời giờ làm việc hàng ngày có thể được rút ngắn từ 1 giờ đến 2 giờ.

3.   Thời giờ nghỉ ngơi:

Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục). Người sử dụng lao động có thể sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào chủ nhật hoặc vào một ngày cố định khác trong tuần.Trường hợp do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì người sử dụng lao động phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân một tháng ít nhất là 4 ngày. Ngoài ra, người lao động được nghỉ tết, nghỉ lễ hưởng nguyên lương theo quy định của Nhà nước và được nghỉ không hưởng lương khi kết hôn, con kết hôn, bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết và nghỉ không lương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.

4.   Tiền lương:

Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định theo thỏa thuận của các bên (mức lương tối thiểu hiện nay: 1.050.000đ).

Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ngày thường phải được trả lương ít nhất bằng 150% của tiền lương tính theo giờ của ngày làm việc bình thường; đối với ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ thì phải được trả lương ít nhất bằng 200%. Khi làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất 30% so với mức lương làm việc ban ngày. Thời gian làm việc ban đêm được quy định là 22 giờ đến 6 giờ đối với các tỉnh từ Thừa Thiên - Huế trở ra phía Bắc, và từ 21 giờ đến 5 giờ từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào phía Nam.

5.   Địa điểm làm việc: luật pháp tôn trọng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động.

6.   Điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động:  

Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động để bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động. Người lao động phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và nội quy lao động của doanh nghiệp. Mọi tổ chức và cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.

7.   Bảo hiểm xã hội:

Chính sách về bảo hiểm xã hội nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, gặp rủi ro hoặc các khó khăn khác.  Các loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc tự nguyện được áp dụng đối với từng đối tượng và doanh nghiệp khác nhau để bảo đảm cho người lao động được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội thích hợp nhất.

8.   Thỏa thuận thử việc:

Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận với nhau về việc làm thử, quyền và lợi ích của hai bên trong thời gian thử việc. Cần chú ý, người lao động làm công việc theo mùa vụ thì không phải thử việc. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận làm thử mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu như hai bên đã thỏa thuận. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người thuê mướn lao động phải nhận người lao động vào làm việc chính thức như đã thỏa thuận. Mức lương thử việc ít nhất bằng 70% so với mức lương chính thức. Thời gian thử việc không vượt quá 60 ngày đối với lao động chuyên môn kĩ thuật cao và không vượt quá 30 ngày đối với các trường hợp khác.

Tuy nhiên, tùy theo tính chất công việc, người lao động và người sử dụng lao động có thể có thỏa thuận riêng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Công ty luật PLF

Xem thêm: tư vấn lao động

Quý khách cần hỗ trợ thêm thông tin, vui lòng liên hệ luật sư PLF:
Email: info@plf.vn                                       Tel:+84 (8) 38 21 21 61       

Ý kiến bạn đọc

Họ Tên:
Vui lòng nhập tên của bạn
Email:
Email không hợp lệ
Bình Luận:
Nhập nội dung bình luận!
Bạn đã gửi ý kiến thành công