lĩnh vực đầu tư

Áp Dụng Chế Tài Phạt Vi Phạm Và Lãi Chậm Thanh Toán Trong Hoạt Động Thương Mại

Application Of Penalty For Breach And Interest On Delayed Payment In Commercial Transactions

“Trong bối cảnh đại dịch COVID-18 đang bùng phát mạnh mẽ trở lại, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, không những chịu ảnh hưởng nặng nề từ việc suy giảm số lượng khách hàng, mà còn phải chi trả các khoản phí nhằm mục đích khắc phục hậu quả từ việc không thể thực hiện hợp đồng đã ký kết. Liên quan đến vấn đề này, ngoài việc phải bồi thường thiệt hại, doanh nghiệp còn có thể bị yêu cầu chi trả tiền phạt vi phạm cho hành vi vi phạm hợp đồng hoặc/và chi trả tiền lãi áp dụng trên khoản tiền đã đến hạn mà doanh nghiệp vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình. Do đó, trong bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung phân tích hai chế định được áp dụng trong đa số các trường hợp khi phát sinh hành vi vi phạm hợp đồng.“

Phạt vi phạm

Thế nào là phạt vi phạm?

Theo luật, phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng theo nội dung điều khoản phạt vi phạm được các bên thoả thuận trong hợp đồng. Từ định nghĩa này có thể thấy, khác với bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu lãi chậm thanh toán, chế tài phạt vi phạm chỉ được áp dụng trong trường hợp các bên có thoả thuận trước đó đối với vấn đề này mà không đương nhiên phát sinh từ hành vi vi phạm hợp đồng của một bên.

Điều này có thể được giải thích là việc phạt vi phạm chỉ được xem là một chế định bổ sung nhằm đảm bảo tính tuân thủ của các bên khi tham gia vào hợp đồng và thực hiện đúng nghĩa vụ của mình. Cụ thể, ngay cả khi hành vi vi phạm trên không gây ra bất kỳ thiệt hại nào cho bên bị vi phạm, chế tài này vẫn được áp dụng miễn là các bên đã thoả thuận trước đó.

Mức phạt vi phạm?

Hiện nay, mức phạt vi phạm tối đa theo quy định của pháp luật mà các bên được phép thoả thuận là 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm, ngoại trừ một số lĩnh vực đặc biệt như xây dựng thì mức phạt lên đến 12%. Như đã đề cập ở trên, vì mức phạt vi phạm không thể xác định dựa trên việc định lượng như đối với xác định thiệt hại, do đó, pháp luật chỉ đưa ra mức tối đa. Việc thoả thuận áp dụng mức phạt cụ thể sẽ được các bên thoả thuận sau khi cân nhắc các vấn đề như: uy tín của đối tác, mức độ quan trọng của hợp đồng, yêu cầu về khả năng cam kết thực hiện nghĩa vụ…

Áp dụng chế tài phạt vi phạm?

Cần lưu ý rằng, mức phạt vi phạm tối đa chỉ được áp dụng trên giá trị phần nghĩa vụ bị phạm. Trong nhiều trường hợp giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm có thể là toàn bộ hoặc một phần giá trị hợp đồng. Để đơn giản, chúng tôi sẽ đưa ra một số ví dụ như sau:

Ví dụ 1: Bên Mua và Bên Bán có ký kết một hợp đồng mua bán hàng hoá có giá trị là 10 tỷ VNĐ, thanh toán một đợt vào ngày 15.07.2021. Trong hợp đồng, các bên thoả thuận điều khoản phạt vi phạm áp dụng hành vi giao hàng trễ với mức phạt là 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Sau ngày 15.07.2021,  Bên Bán vẫn chưa nhận được bất kỳ khoản thanh toán nào từ Bên Mua mặc dù đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ giao hàng. Trường hợp này, Bên Mua đã chậm thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng cho Bên Bán, tương đương: 8% * 10 tỷ VNĐ = 800 triệu VNĐ.

Ví dụ 2: Cũng đồng thời là Bên Mua và Bên Bán ở trên, tuy trong hợp đồng, các bên thoả thuận chia việc thanh toán thành 2 đợt: Đợt 1: 15.07.2021 và Đợt 2: 30.07.2021, mỗi đợt thanh toán 50% giá trị hợp đồng tương đương với 5 tỷ VNĐ. Bên Mua đã hoàn tất thanh toán Đợt 1, tuy nhiên đến ngày 30.07.2021, Bên Mua vẫn chưa thanh toán được Đợt 2 do khó khăn trong việc luân chuyển nguồn vốn. Trường hợp này, mức phạt vi phạm áp dụng cho Bên Mua sẽ được xác định như sau: 8% * 5 tỷ VNĐ = 400 triệu VNĐ.

 

Lãi chậm thanh toán

Thế nào là lãi chậm thanh toán?

Theo luật, trường hợp một bên trong hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên còn lại có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó. Cụ thể, khác với phạt vi phạm có thể áp dụng với hầu hết các vi phạm hợp đồng đã được các bên dự liệu và thoả thuận trong hợp đồng, yêu cầu lãi chậm thanh toán là chế tài chỉ được áp dụng đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, việc áp dụng một trong hai chế tài phạt vi phạm và lãi chậm thanh toán sẽ không ảnh hưởng đến việc áp dụng đồng thời chế tài còn lại phù hợp với quy định của pháp luật và thoả thuận giữa các bên.

Lãi suất chậm thanh toán được áp dụng?

Trong đa số trường hợp, lãi suất chậm thanh toán sẽ được xác định theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác. Từ quy định này có thể hiểu rằng lãi suất có thể được xác định thông qua hai phương thức chính: (i) theo thoả thuận giữa các bên hoặc (ii) theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán.

Thoả thuận lãi suất giữa các bên

Hiện tại, Luật Thương mại 2005, không quy định liên quan đến khung lãi suất mà các bên được phép thoả thuận. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc các bên được tự do quy định bất kỳ mức lãi suất nào. Bộ Luật Dân sự 2015, mặc dù không có quy định riêng cho trường hợp lãi chậm thanh toán, tuy nhiên, với tư cách là một bộ luật chung, có cơ sở để áp dụng quy định về lãi suất trong Bộ Luật Dân sự 2015 để điều chỉnh vấn đề lãi chậm thanh toán trong giao dịch thương mại. Theo đó, mức lãi suất tối đa các bên được phép áp dụng không quá 20%/năm.

Lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán.

Như đã phân tích ở trên, lãi chậm thanh toán có thể được áp dụng ngay cả khi hợp đồng của các bên không có điều khoản quy định vấn đề này. Do đó, vấn đề xác định mức lãi suất được áp dụng sẽ được đặt ra. Tuy nhiên, “Lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán” là một khái niệm khá chung và dẫn đến nhiều khó khăn trong việc xác định lãi suất trên thực tế; xuất phát từ thực tế đó, trong án lệ số Án lệ số 09/2016/AL, Toà án đã đưa ra phương thức xác định lãi suất này bằng cách “lấy mức lãi suất quá hạn trung bình của ít nhất ba ngân hàng tại địa phương”. Mặc dù cách xác định này có hạn chế nhất định nếu xét đến trường họp lựa chọn ngân hàng tại các khu v có nhiều hơn ba ngân hàng như Thành phố Hồ Chí Minh, phương thức Toà án đưa ra cũng đã một phần giải quyết được khó khăn trong quá trình xác định lãi suất chậm thanh toán.

Ngoài ra, một vấn đề cần lưu ý khai xác định lãi suất chậm thanh toán đó là lãi chậm thanh toán chỉ được áp dụng trên khoản tiền chậm thanh toán mà không được tính trên các khoản khác như tiền bồi thường thiệt hại, tiền phạt vi phạm…

Nhìn chung, mặc dù tại thời điểm ký kết hợp đồng, các bên có mong muốn việc thực hiện hợp đồng có thể tiến hành thuận lợi và đạt được những lợi ích như đã thoả thuận. Tuy nhiên, như một thực tế hiển nhiên, việc các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh là hầu như không thể tránh khỏi. Do đó, việc dự liệu được các tình huống không mong muốn xảy ra khi thực hiện hợp đồng, cũng như có quy định phù hợp như áp dụng chế tài phạt vi phạm và lãi chậm thanh toán, nhằm bảo vệ tốt nhất quyền lợi của doanh nghiệp trong những tình huống trên là vô cùng quan trọng trong việc hạn chế và bù đắp các tổn thất. Bên cạnh đó, các chế tài này còn giúp các bên trong hợp đồng có một mức độ cam kết cao hơn khi tham gia giao dịch.

Bảng tổng hợp
 Phạt vi phạmLãi chậm thanh toán
Cơ sở pháp lýĐiều 300, Điều 301 Luật Thương mại 2005Điều 306 Luật Thương mại 2005
Định nghĩa

Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận.

 

Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

 

Áp dụngChỉ được áp dụng trong trường hợp các bên có thoả thuận nội dung này trong hợp đồngKhi một bên vi phạm nghĩa vụ thanh toán và bên bị vi phạm có quyền yêu cầu lãi chậm thanh toán ngay cả khi hợp đồng không có thoả thuận nội dung này.
Mức áp dụng

Tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

 

Theo thoả thuận giữa các bên. Trong trường hợp không có thoả thuận, sẽ áp dụng lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

 

 

Thời gian viết bài: 13/07/2021

Bài viết được căn cứ theo pháp luật hiện hành tại thời điểm được ghi nhận như trên và có thể không còn phù hợp tại thời điểm người đọc tiếp cận bài viết này do pháp luật áp dụng đã có sự thay đổi và trường hợp cụ thể mà người đọc muốn áp dụng. Do đó bài viết chỉ có giá trị tham khảo.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Liên Hệ PLF để được tư vấn