Trong những năm gần đây Chính phủ Việt Nam đã ban hành một số quy định về bất động sản thông thoáng hơn cho cá nhân và tổ chức nước ngoài. Điều này đã khuyến khích nhiều nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn Việt Nam là điểm đến để phát triển các dự án bất động sản. Tuy nhiên sự phát triển quá nóng của thị trường bất động sản và việc áp dụng các quy định pháp luật đất đai không nhất quán của các cơ quan có thẩm quyền từ trung ương đến địa phương vô tình đã tạo ra nhiều rào cản cho các nhà đầu tư trong việc phát triển và quản lý các dự án bất động sản tại Việt Nam. Việc vận dụng được các quy định phù hợp sẽ giúp nhà đầu tư tránh được các rủi ro đồng thời có thể tối đa hóa lợi nhuận từ thị trường bất động sản.

Hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, chúng tôi có điều kiện xây dựng được mối quan hệ sâu rộng với nhiều cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam, điều này cho phép các Luật sư nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực bất động sản của chúng tôi có thể giúp bạn hiểu được ngõ ngách của thị trường bất động sản, những quy định đặc thù của mỗi địa phương và lợi thế của từng địa điểm dự án và giúp bạn đánh giá được tiềm năng thị trường và tranh thủ được cơ hội kinh doanh tại Việt Nam. Chúng tôi muốn sát cánh cùng bạn thành lập dự án mới, mua bán dự án hiện có, tham gia góp vốn trong các dự án bất động sản tại Việt Nam trong các lĩnh vực từ nhà hàng, khách sạn, văn phòng cho thuê, trường học, căn hộ đến nhà xưởng, …

Đăng ký một công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam là khả thi. Tuy nhiên, việc đầu tư nước ngoài sẽ phụ thuộc vào các hạn chế về luật định đối với từng ngành nghề cụ thể.

Trong hầu hết các trường hợp, nhà đầu tư sẽ phải thực hiện những bước sau để thành lập một công ty:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, viết tắt là GCNĐKĐT (nếu có nhà đầu tư không phải là người Việt Nam).

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, viết tắt là GCNĐKDN hoặc GCNĐKKD nếu là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty được thành lập sẽ cần thực hiện các bước sau đây để tuân thủ quy định:

Bước 3: Các thủ tục sau thành lập.

Bước 4: Xin cấp giấy phép con (nếu có).

GCNĐKĐT là Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, cần phải có (trong hầu hết các trường hợp) khi một nhà đầu tư nước ngoài muốn lập một dự án (ví dụ như thành lập một công ty) ở Việt Nam tại thời điểm bắt đầu.

GCNĐKDN là Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà mọi công ty ở Việt Nam phải có. Ở các hệ thống pháp luật khác, tài liệu này có thể có tên khác như “Giấy chứng nhận thành lập công ty” hoặc “Giấy chứng nhận doanh nghiệp”.

Công ty cổ phần (“CTCP”) và Công ty trách nhiệm hữu hạn (“TNHH”) là những loại hình công ty phổ biến nhất tại Việt Nam vì chúng có những lợi điểm sau:

  • Giới hạn trách nhiệm đối với các cổ đông/ thành viên tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty;
  • Cấu trúc quản lý linh hoạt;

Có thể chuyển đổi từ CTCP sang TNHH và ngược lại

Về tổng thể không có một mức vốn tối thiểu nào được quy định khi thành lập một công ty tại Việt Nam. Chỉ một số ngành kinh doanh có điều kiện như kinh doanh bất động sản, ngân hàng hoặc giáo dục có yêu cầu cụ thể về vốn.

Tuy nhiên, mức vốn vẫn cần phải đủ để thực hiện các ngành nghề dự định kinh doanh cũng như quy mô hoạt động của công ty.

Đối với những ngành kinh doanh không có điều kiện, sẽ mất khoảng từ 6 đến 8 tuần để thành lập một công ty có vốn đầu từ nước ngoài và 1 tuần đối với một công ty thuần Việt Nam.

Tuy nhiên, đặc biệt với các công ty có vốn nước ngoài, thời hạn có thể dài hơn vì nhiều lý do như các yêu cầu bổ sung từ phía cơ quan cấp phép.

Liên hệ PLF để được tư vấn