lĩnh vực lao động

Các Trường Hợp Tạm Trú Phổ Biến Tại Việt Nam

Temporary Residence In Vietnam – Who Can Apply And How

“Theo báo cáo Expat Insider 2021 được InterNations công bố vào tháng 5, Việt Nam xếp hạn thứ 10 trong danh sách các nơi sống tốt nhất trên thế giới đối với người nước ngoài trong năm 2021. Đây là cuộc khảo sát được thực hiện bởi InterNation dựa trên thông tin từ hơn 12.000 người trả lời ở 59 quốc gia và vùng lãnh thổ. Khảo sát được thực hiện bởi InterNations được đánh giá là một trong những nghiên cứu sâu rộng nhất trên thế giới về lối sống của người nước ngoài. Qua đó có thể thấy sức hút của Việt Nam không chỉ là điểm đến đầu tư mà còn là nơi định cư lý tưởng lâu dài của các công dân toàn cầu.“

Ở bài viết này chúng tôi sẽ trình bày một số các phương thức thông dụng để người nước ngoài có thể đến Việt Nam làm việc và sinh sống có thể kế đến như: Đầu tư, làm việc và thăm thân.

  1. Đầu Tư

  • Thị thực – visa

Căn cứ vào số tiền đầu tư vào các dự án/công ty tại Việt Nam mà người nước ngoài (nhà đầu tư) sẽ được cấp thị thực có ký hiệu từ ĐT1 đến ĐT4, cụ thể như sau:

Ký hiệuĐiều kiệnThời hạn
ĐT1Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết địnhKhông quá 05 năm
ĐT2Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết địnhKhông quá 05 năm
ĐT3Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồngKhông quá 03 năm
ĐT4Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồngKhông quá 12 tháng
  • Thẻ tạm trú

Bên cạnh thị thực nhà đầu tư còn có thể được cấp thẻ tạm trú có ký hiệu từ ĐT1 đến ĐT3 với điều kiện đầu tư tương ứng với thị thực, thời hạn của thẻ tạm trú sẽ dài hơn thời hạn của thị thực, cụ thể:

  • ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm.
  • ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.
  • ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm.

Lưu ý:

  • Mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng (ĐT4) sẽ không được cấp thẻ tạm trú.
  • Để được cấp thị thực/thẻ tạm trú loại này người ngước ngoài bắt buộc phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư.
  1. Làm việc

Để được cấp thị thực/thẻ tạm trú đối với diện cư trú này, người nước ngoài cần phải có công ty bảo lãnh, công ty này cũng là nơi mà người nước ngoài làm việc. Do đó, trước khi được cấp thẻ tạm trú thì người nước ngoài phải có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động.

Thị thực/thẻ tạm trú được cấp với điều kiện và thời hạn như sau:

Ký hiệuĐiều kiệnThời hạn
LĐ1Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao độngKhông quá 02 năm
LĐ2Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động

 

  1. Thăm thân

Người nước ngoài là nhà đầu tư, người làm việc có thẻ tạm trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm; được bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi ở cùng trong thời hạn thẻ tạm trú nếu được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người đó đồng ý.

Thẻ tạm trú và thị thực có ký hiệu TT được cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực/thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Lưu ý:

  • Để được cấp thị thực/thẻ tạm trú cho trường hợp này, người nước ngoài cần có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân đối với người bảo lãnh. Các tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch chứng thực theo quy định.
  • Nhà đầu tư có thị thực ĐT4 không được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam.

Một số lưu ý về quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài khi cư trú tại Việt Nam như sau:

  • Được bảo hộ tính mạng, danh dự, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam trong thời gian cư trú trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Người có thẻ tạm trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm; được bảo lãnh vợ, chồng, con dưới 18 tuổi ở cùng trong thời hạn thẻ tạm trú nếu được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người đó đồng ý;
  • Người có thẻ thường trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm;
  • Người đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam, được kết hợp du lịch, thăm người thân, chữa bệnh không phải xin phép; trường hợp vào khu vực cấm hoặc khu vực hạn chế đi lại, cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật;
  • Hoạt động tại Việt Nam phải phù hợp với mục đích nhập cảnh;
  • Khi đi lại phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu…

Như vậy, để được tạm trú tại Việt Nam người nước ngoài phải chứng minh mục đích nhập cảnh của mình, tương ứng với từng mục đích nhập cảnh là các tài liệu, giấy xác nhận theo quy định.

Thời gian viết bài: Ngày 13/07/2021

Bài viết được căn cứ theo pháp luật hiện hành tại thời điểm được ghi nhận như trên và có thể không còn phù hợp tại thời điểm người đọc tiếp cận bài viết này do pháp luật áp dụng đã có sự thay đổi và trường hợp cụ thể mà người đọc muốn áp dụng. Do đó bài viết chỉ có giá trị tham khảo.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Liên Hệ PLF để được tư vấn