Dịch thuật và Chứng nhận dịch thuật là gì?

Chúng tôi thực hiện chuyển ngữ các tài liệu bạn cung cấp theo ngôn ngữ bạn mong muốn và xác nhận bản dịch với con dấu của cơ quan có thẩm quyền hoặc dấu xác nhận của chúng tôi.

Chúng tôi thay bạn thực hiện các công việc sau:

  • Chuyển ngữ hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu, hợp đồng,…;
  • Kiểm tra tính chính xác thuật ngữ pháp lý trong văn bản đã được dịch;
  • Chứng nhận bản dịch;
  • Hợp pháp hóa lãnh sự tài liệu.

Chúng tôi làm như thế nào?

  • Xác định nội dung văn bản thuộc lĩnh vực nào và thực hiện chuyển ngữ theo ngôn ngữ chuyên ngành của từng lĩnh vực;
  • Tìm hiểu mục đích sử dụng bản dịch của bạn để lựa chọn cách thức chứng nhận và cơ quan thực hiện chứng nhận bản dịch phù hợp (chứng nhận bản dịch bởi công ty luật hoặc tại Lãnh sứ quán, hoặc cơ quan đại diện ngoại giao có thẩm quyền,…);
  • Chúng tôi có đội ngũ IT hỗ trợ kỹ thuật để minh họa bản dịch các sơ đồ, bản vẽ, biểu tượng…

Đăng ký một công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam là khả thi. Tuy nhiên, việc đầu tư nước ngoài sẽ phụ thuộc vào các hạn chế về luật định đối với từng ngành nghề cụ thể.

Trong hầu hết các trường hợp, nhà đầu tư sẽ phải thực hiện những bước sau để thành lập một công ty:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, viết tắt là GCNĐKĐT (nếu có nhà đầu tư không phải là người Việt Nam).

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, viết tắt là GCNĐKDN hoặc GCNĐKKD nếu là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty được thành lập sẽ cần thực hiện các bước sau đây để tuân thủ quy định:

Bước 3: Các thủ tục sau thành lập.

Bước 4: Xin cấp giấy phép con (nếu có).

GCNĐKĐT là Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, cần phải có (trong hầu hết các trường hợp) khi một nhà đầu tư nước ngoài muốn lập một dự án (ví dụ như thành lập một công ty) ở Việt Nam tại thời điểm bắt đầu.

GCNĐKDN là Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà mọi công ty ở Việt Nam phải có. Ở các hệ thống pháp luật khác, tài liệu này có thể có tên khác như “Giấy chứng nhận thành lập công ty” hoặc “Giấy chứng nhận doanh nghiệp”.

Công ty cổ phần (“CTCP”) và Công ty trách nhiệm hữu hạn (“TNHH”) là những loại hình công ty phổ biến nhất tại Việt Nam vì chúng có những lợi điểm sau:

  • Giới hạn trách nhiệm đối với các cổ đông/ thành viên tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty;
  • Cấu trúc quản lý linh hoạt;

Có thể chuyển đổi từ CTCP sang TNHH và ngược lại

Về tổng thể không có một mức vốn tối thiểu nào được quy định khi thành lập một công ty tại Việt Nam. Chỉ một số ngành kinh doanh có điều kiện như kinh doanh bất động sản, ngân hàng hoặc giáo dục có yêu cầu cụ thể về vốn.

Tuy nhiên, mức vốn vẫn cần phải đủ để thực hiện các ngành nghề dự định kinh doanh cũng như quy mô hoạt động của công ty.

Đối với những ngành kinh doanh không có điều kiện, sẽ mất khoảng từ 6 đến 8 tuần để thành lập một công ty có vốn đầu từ nước ngoài và 1 tuần đối với một công ty thuần Việt Nam.

Tuy nhiên, đặc biệt với các công ty có vốn nước ngoài, thời hạn có thể dài hơn vì nhiều lý do như các yêu cầu bổ sung từ phía cơ quan cấp phép.

Liên hệ PLF để được tư vấn