Tuân thủ báo cáo là gì?

Để quản lý và theo dõi tình hình hoạt động của công ty, cơ quan có thẩm quyền luôn yêu cầu các công ty phải thực hiện các công việc báo cáo định kỳ, tùy từng báo cáo mà nội dung và thời điểm nộp sẽ khác nhau.

Chúng tôi thay bạn thực hiện các công việc sau:

  • Thống kê các loại báo cáo mà bạn phải thực hiện theo luật định;
  • Chuẩn bị các báo cáo và thay bạn nộp đến cơ quan có thẩm quyền.

Chúng tôi làm như thế nào?

  • Chúng tôi thu thập các dữ liệu cần thiết từ bạn cho mục đích dự thảo nội dung báo cáo, và cảnh báo đến bạn các rủi ro mà chúng tôi phát hiện khi thực hiện báo cáo;
  • Cung cấp đến bạn hệ thống các biểu mẫu báo cáo, phân loại báo cáo cho từng bộ phận, cách lưu trữ báo cáo và công cụ để theo dõi báo cáo;
  • Làm việc với cơ quan có thẩm quyền các vấn đề phát sinh liên quan đến báo cáo.

Đăng ký một công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam là khả thi. Tuy nhiên, việc đầu tư nước ngoài sẽ phụ thuộc vào các hạn chế về luật định đối với từng ngành nghề cụ thể.

Trong hầu hết các trường hợp, nhà đầu tư sẽ phải thực hiện những bước sau để thành lập một công ty:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, viết tắt là GCNĐKĐT (nếu có nhà đầu tư không phải là người Việt Nam).

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, viết tắt là GCNĐKDN hoặc GCNĐKKD nếu là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty được thành lập sẽ cần thực hiện các bước sau đây để tuân thủ quy định:

Bước 3: Các thủ tục sau thành lập.

Bước 4: Xin cấp giấy phép con (nếu có).

GCNĐKĐT là Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, cần phải có (trong hầu hết các trường hợp) khi một nhà đầu tư nước ngoài muốn lập một dự án (ví dụ như thành lập một công ty) ở Việt Nam tại thời điểm bắt đầu.

GCNĐKDN là Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà mọi công ty ở Việt Nam phải có. Ở các hệ thống pháp luật khác, tài liệu này có thể có tên khác như “Giấy chứng nhận thành lập công ty” hoặc “Giấy chứng nhận doanh nghiệp”.

Công ty cổ phần (“CTCP”) và Công ty trách nhiệm hữu hạn (“TNHH”) là những loại hình công ty phổ biến nhất tại Việt Nam vì chúng có những lợi điểm sau:

  • Giới hạn trách nhiệm đối với các cổ đông/ thành viên tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty;
  • Cấu trúc quản lý linh hoạt;

Có thể chuyển đổi từ CTCP sang TNHH và ngược lại

Về tổng thể không có một mức vốn tối thiểu nào được quy định khi thành lập một công ty tại Việt Nam. Chỉ một số ngành kinh doanh có điều kiện như kinh doanh bất động sản, ngân hàng hoặc giáo dục có yêu cầu cụ thể về vốn.

Tuy nhiên, mức vốn vẫn cần phải đủ để thực hiện các ngành nghề dự định kinh doanh cũng như quy mô hoạt động của công ty.

Đối với những ngành kinh doanh không có điều kiện, sẽ mất khoảng từ 6 đến 8 tuần để thành lập một công ty có vốn đầu từ nước ngoài và 1 tuần đối với một công ty thuần Việt Nam.

Tuy nhiên, đặc biệt với các công ty có vốn nước ngoài, thời hạn có thể dài hơn vì nhiều lý do như các yêu cầu bổ sung từ phía cơ quan cấp phép.

Mọi công ty bắt buộc phải có ít nhất một người đại diện pháp luật ở Việt Nam tại mọi thời điểm; tuy nhiên, người đại diện pháp luật không cần phải thường trú ở Việt Nam.

Liên hệ PLF để được tư vấn