LĨNH VỰC KẾ TOÁN

Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố đến ngày 20/6/2022, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đạt trên 14,03 tỷ USD, cho thấy Việt Nam là một thị trường đầu tư hấp dẫn. Để quản lý tài chính của doanh nghiệp hiệu quả trong thị trường phát triển mạnh mẽ này, vai trò của các công ty dịch vụ kế toán, đặc biệt là công ty có vốn nước ngoài với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm là không thể thiếu. Bài viết này sẽ cung cấp một cách tổng quan các điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

1. Điều kiện tiếp cận thị trường

Theo cam kết của Việt Nam trong Biểu cam kết WTO, hoạt động kế toán là hoạt động thuộc dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ kế toán (CPC 862).

Theo đó, dịch vụ này hiện không có hạn chế về hình thức của hiện diện thương mại cũng như tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

2. Điều kiện kinh doanh

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, kinh doanh dịch vụ kế toán là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên doanh nghiệp phải đáp ứng một số điều kiện gồm:

Về hình thức hoạt động

Theo quy định của Luật Kế toán, nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong ba hình thức hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài gồm:

(i) góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập liên doanh kinh doanh dịch vụ kế toán; hoặc

(ii) thành lập chi nhánh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài; hoặc

(iii) cung cấp các dịch vụ xuyên biên giới theo quy định của Chính phủ.

Ngoài ra, trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

(i) Về loại hình công ty: phải là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; công ty hợp danh; hoặc doanh nghiệp tư nhân;

(ii) Phải có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các tài liệu tương đương theo quy định của pháp luật;

(iii) Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Có ít nhất 02 (hai) thành viên góp vốn là kế toán viên có chứng chỉ hành nghề kế toán tại Việt Nam; hoặc đối với công ty hợp danh: có ít nhất 02 (hai) thành viên hợp danh có chứng chỉ hành nghề kế toán; hoặc đối với doanh nghiệp tư nhân: có ít nhất 02 (hai) kế toán viên có chứng chỉ hành nghề kế toán;

(iv) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty là kế toán có chứng chỉ hành nghề kế toán.

(v) Phải đảm bảo tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Vốn góp của các kế toán viên hành nghề phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của công ty; Thành viên là tổ chức được góp tối đa 35% vốn điều lệ, trường hợp có nhiều tổ chức góp vốn thì tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối đa bằng 35% vốn điều lệ của công ty.

Các bước thành lập công ty

Để thành lập công ty kinh doanh dịch vụ kế toán, nhà đầu tư cần tiến hành các bước như sau:

Bước 1: Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 2: Xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 3: Xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

3. Các điểm cần lưu ý

  • Đăng ký danh sách người hành nghề kế toán hằng năm với Bộ Tài chính hoặc Hội nghề nghiệp kế toán, kiểm toán được Bộ Tài chính uỷ quyền
  • Thông báo bằng văn bản (kèm theo tài liệu chứng minh) cho Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi về những nội dung quy định tại Luật Kế toán.
  • Trước ngày 31/10 hàng năm hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải báo cáo tình hình duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo mẫu quy định cho Bộ Tài chính đồng thời gửi kèm theo những tài liệu quy định nếu có thay đổi so với lần nộp gần nhất.
  • Trước ngày 10/4 hàng năm, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải gửi báo cáo tình hình hoạt động năm trước liền kề bằng văn bản và dữ liệu điện tử theo mẫu quy định cho Bộ Tài chính.
  • Đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kế toán viên hành nghề chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày kế toán viên hành nghề được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại đơn vị.

Bài viết được căn cứ theo pháp luật hiện hành tại thời điểm được ghi nhận như trên và có thể không còn phù hợp tại thời điểm người đọc tiếp cận bài viết này do pháp luật áp dụng đã có sự thay đổi và trường hợp cụ thể mà người đọc muốn áp dụng. Do đó bài viết chỉ có giá trị tham khảo.