LĨNH VỰC KINH DOANH

Điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng tại Việt Nam

Điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng tại Việt Nam
Điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng tại Việt Nam

Với sự bùng nổ của khoa học công nghệ trong thời đại 4.0, không gian mạng ngày càng phát triển với những đột phá như trí tuệ nhân tạo, Internet của vạn vật, máy tính lượng tử, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh,… Song song với việc mang lại những lợi ích to lớn cho nền kinh tế, sự phát triển vượt bậc của không gian mạng cũng đặt ra vấn đề về đảm bảo an toàn thông tin mạng và nhu cầu kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến lĩnh vực này. Theo đó, an toàn thông tin mạng là sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin. Do đó việc kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, bao gồm kinh doanh sản phẩm và dịch vụ an toàn thông tin mạng. Bài viết dưới đây sẽ trình bày các điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng để nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan trước khi lựa chọn kinh doanh dịch vụ này.

1. Điều kiện tiếp cận thị trường

Theo cam kết của Việt Nam trong Biểu cam kết WTO, hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng là hoạt động thuộc dịch vụ bán buôn (CPC 622).

Theo đó, dịch vụ này hiện không có hạn chế về hình thức của hiện diện thương mại cũng như tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

2. Điều kiện kinh doanh

Theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng và Nghị định 108/2016/NĐ-CP, kinh doanh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, dù công ty được thành lập dưới hình thức nào, cả nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước đều phải được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng với một số điều kiện như sau:

Về loại sản phẩm:

  • Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng;
  • Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng;
  • Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập.

Về loại dịch vụ:

  • Dịch vụ giám sát an toàn thông tin mạng: là dịch vụ giám sát, phân tích lưu lượng dữ liệu truyền trên hệ thống thông tin; thu thập, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an toàn thông tin;
  • Dịch vụ phòng ngừa, chống tấn công mạng: là dịch vụ ngăn chặn các hành vi tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin thông qua việc giám sát, thu thập, phân tích các sự kiện đang xảy ra trên hệ thống thông tin;
  • Dịch vụ tư vấn an toàn thông tin mạng: là dịch vụ hỗ trợ tư vấn, kiểm tra, đánh giá, triển khai, thiết kế, xây dựng các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin;
  • Dịch vụ ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng: là dịch vụ xử lý, khắc phục kịp thời sự cố gây mất an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin;
  • Dịch vụ khôi phục dữ liệu: là dịch vụ khôi phục dữ liệu trong hệ thống thông tin đã bị xóa hoặc hư hỏng.

Về sự phù hợp: Phương án kinh doanh của doanh nghiệp phải phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển an toàn thông tin mạng quốc gia;

Về phương án kinh doanh: Bao gồm các nội dung về thuyết minh hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất của doanh nghiệp, mô tả kinh nghiệm của nhân sự, phạm vi sản phẩm cung cấp; loại sản phẩm được kinh doanh; việc đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với từng loại sản phẩm.

Về cơ sở vật chất: Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng

Về nhân sự: Có đội ngũ quản lý, Điều hành đáp ứng được yêu cầu chuyên môn về an toàn thông tin; có cán bộ kỹ thuật chịu trách nhiệm chính có bằng đại học chuyên ngành hoặc chứng chỉ an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông với số lượng nhân sự đáp ứng được quy mô, yêu cầu của phương án kinh doanh

Về thành phần hồ sơ:

Hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng được lập thành 05 (năm) bộ gửi đến cơ quan cấp phép là Bộ Thông tin và Truyền thông, bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, trong đó nêu rõ loại hình sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng sẽ kinh doanh;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Bản thuyết minh hệ thống thiết bị kỹ thuật bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Phương án kinh doanh gồm phạm vi, đối tượng cung cấp sản phẩm, dịch vụ, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ;
  • Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật.

3. Các bước thành lập công ty

Để thành lập công ty kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, nhà đầu tư cần tiến hành các bước như sau:

Bước 1: Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 2: Xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 3: Xin Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng

Bài viết được căn cứ theo pháp luật hiện hành tại thời điểm được ghi nhận như trên và có thể không còn phù hợp tại thời điểm người đọc tiếp cận bài viết này do pháp luật áp dụng đã có sự thay đổi và trường hợp cụ thể mà người đọc muốn áp dụng. Do đó bài viết chỉ có giá trị tham khảo.