lĩnh vực thương mại

KINH DOANH MỸ PHẨM NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM – MỚI NHẤT 2021

Trading of Imported Cosmetics in Vietnam - Newest 2021

“Theo Mintel, công ty nghiên cứu thị trường có trụ sở tại London, thị trường mỹ phẩm Việt Nam trị giá 2,3 tỷ USD vào cuối năm 2018. Đây là một thị trường đầy tiềm năng, khi mà tầng lớp trung lưu Việt Nam năm 2020 dự kiến khoảng 33 triệu người. Doanh thu thị trường mỹ phẩm không ngừng tăng lên trong 2 thập niên qua, đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn của nhiều thương hiệu mỹ phẩm ngoại.“

Nhiều thương hiệu mỹ phẩm lớn đã bắt đầu thâm nhập thị trường Việt Nam, có thể kế đến như: Tập đoàn L’Oréal (Pháp) mang các thương hiệu Lancome, L’Oréal Paris và Maybelline New York vào một trong 15 thị trường được xác định là tiềm năng của Tập đoàn; Watsons (Hồng Kông), Beauty Box (Hàn Quốc), Guardian (thuộc Tập đoàn Dairy Farm), và Matsumoto Kiyoshi (Nhật Bản).

Thu nhập trung bình của người dân Việt Nam ngày càng tăng, đặc biệt là ở các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội; do đó, nhu cầu sử dụng các loại mỹ phẩm chất lượng, có thương hiệu không ngừng gia tăng.

 

Để kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam các nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện và nội dung cần lưu ý như:

Pháp nhân

Nhà đầu tư có thể thành lập pháp nhân hoặc mua lại pháp nhân khác hoặc liên kết với phía đối tác Việt Nam để phân phối sản phẩm. Trường hợp đang trong quá trình tìm hiểu thị trường thì có thể thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh.

Chức năng kinh doanh

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.

Hình thức phân phối

(i) Sau khi thành lập pháp nhân nhà đầu tư có thể bán lẻ hoặc bán buôn. Đối với hình thức bán lẻ công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải xin giấy phép bán lẻ trước khi thực hiện việc phân phối (Trading license).

(ii) Trường hợp phân phối trực tiếp cho đối tác Việt Nam thì các đối tác này phải đảm bảo có quyền thực hiện chức năng phân phối mỹ phẩm tại Việt Nam.

Yêu cầu đối với sản phẩm mỹ phẩm

(i) Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm: Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì mỹ phẩm chỉ được phép ra thị trường lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm.

(ii) Mỗi sản phẩm mỹ phẩm khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải có Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF – Product Information File) theo hướng dẫn của ASEAN lưu giữ tại địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

(iii) Mỹ phẩm nhập khẩu phải được cấp CFS (CERTIFICATE OF FREE SALE) tại nước sản xuất. CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

Một số trường hợp đặc biệt được miễn cung cấp tài liệu này như: Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất tại nước thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương mà việc tham gia Hiệp định này đã được cơ quan có thẩm quyền của nước đó phê chuẩn và có hiệu lực (sau đây viết tắt là nước thành viên CPTPP); Sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP; Sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tại nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), …

(iv) Thành phần an toàn: Nhà sản xuất, chủ sở hữu sản phẩm phải đánh giá tính an toàn trên mỗi sản phẩm mỹ phẩm theo Hướng dẫn đánh giá tính an toàn mỹ phẩm của ASEAN. Giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật trong mỹ phẩm phải đáp ứng yêu cầu của ASEAN. Thành phần công thức mỹ phẩm phải đáp ứng theo các Phụ lục mới nhất của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN.

Yêu cầu đối với nhãn mỹ phẩm nhập khẩu

Các mỹ phẩm được nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.

Quảng cáo mỹ phẩm

(i) Nội dung quảng cáo phải được đăng ký: Không như các sản phẩm thông thường khác việc quảng cáo mỹ phẩm chỉ được thực hiện khi có Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm theo quy định của pháp luật.

(ii) Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với các tài liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả của mỹ phẩm và phải tuân thủ theo hướng dẫn về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm của ASEAN.

Thuế nhập khẩu mỹ phẩm

Thuế VAT của mỹ phẩm là 10%

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mỹ phẩm hiện hành là dao động từ 0% đến 30%.

Một số trường hợp mỹ phẩm được nhập khẩu từ các nước có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam có thể sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

Với những thông tin nêu trên, nhà đầu tư có thể nắm bắt các quy định pháp lý cơ bản để phác thảo kế hoạch kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.

Trường hợp cần được tư vấn vấn chuyên sâu hơn về vấn đề này, vui lòng liên hệ với các luật sư của chúng tôi để biết thêm chi tiết.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Liên Hệ PLF để được tư vấn