LĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Làm Sao Bảo Hộ Nhãn Hiệu và Tên Thương Mại Hiệu Quả

HOW TO PROTECT TRADEMARKS AND TRADE NAMES EFFECTIVELY

Nền kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây kéo theo đó là xu thế hội nhập của các doanh nghiệp, với việc mở rộng hoạt động kinh doanh sang các quốc gia khác, các doanh nghiệp đã tìm kiếm được cho mình những cơ hội đầu tư tiềm năng. Tuy nhiên bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng đối mặt với rủi ro từ việc bị xâm phạm hoặc phát sinh các tranh chấp xoay quanh vấn đề về nhãn hiệu và tên thương mại của doanh nghiệp.

1. Định nghĩa về nhãn hiệu và tên thương mại 

Nhiều doanh nghiệp nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam vẫn chưa thể tìm hiểu đến Luật Sở hữu trí tuệ để phân biệt được nhãn hiệu và tên thương mại, cũng như sự khác nhau của nhãn hiệu và tên thương mại mà doanh nghiệp muốn tiến hành bảo hộ.

Trước hết hãy cùng xem định nghĩa về nhãn hiệu và tên thương mại theo điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009:

Nhãn hiệu: là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Tên thương mại: là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Nói một cách đơn giản thì nhãn hiệu là dấu hiệu để nhận biết sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đưa ra thị trường, còn tên thương mại là tên gọi để phân biệt các doanh nghiệp và thường được hiểu theo tên đầy đủ của công ty trong Giấy đăng ký kinh doanh.

 

2. Điều kiện và thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo Luật sở hữu trí tuệ

2.1 Điều kiện bảo hộ

Theo điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì quyền sở hữu công nghiệp với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước hoặc công nhận đăng ký quốc tế trong điều ước quốc tế mà nhà nước Việt Nam là thành viên. Nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng mà không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.

Nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện trong điều 72,73,74,75 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 và 2019 như:

    • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
    • Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác;
    • Không được có dấu hiệu trùng hoặc tương tự tới các tổ chức chính trị của Việt Nam và quốc tế nếu không được tổ chức đó cho phép;
    • Không được có dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.
2.2 Thủ tục đăng ký

Doanh nghiệp nước ngoài có thể tiến hành các thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu khi doanh nghiệp đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất, dịch vụ do mình cung cấp hoặc sản phẩm mà mình đưa ra thị trường do người khác sản xuất và người đó không sử dụng hoặc phản đối việc đăng ký. Ngoài ra, nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký phải được cơ quan thẩm quyền nhà nước có thẩm quyền cho phép và các điều kiện khách quan được quy định rõ trong điều 87, Luật sở hữu trí tuệ 2005.

Hồ sơ đăng ký bảo vệ nhãn hiệu bao gồm:

    • Tờ khai đăng ký;
    • Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ;
    • Giấy ủy quyền nếu người đại diện đi nộp đơn;
    • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
    • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Doanh nghiệp nước ngoài đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cần chú ý: Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho một nhãn hiệu dùng cho một hoặc nhiều hàng hóa khác nhau, bên cạnh đó nhãn hiệu được ưu tiên cho doanh nghiệp nộp đơn đầu tiên, doanh nghiệp có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp sau 10 năm có hiệu lực kể từ ngày cấp hoặc có thể chấm dứt bảo hộ nhãn hiệu.

 

3.Điều kiện bảo hộ và cơ chế bảo hộ tên thương mại

 3.1 Điều kiện bảo hộ

Doanh nghiệp có quyền sở hữu đối với tên thương mại mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng hợp pháp tên thương mại đó tương ứng với khu vực (lãnh thổ) và lĩnh vực kinh doanh theo Điều 6, Nghị định 103/2006/NĐ-CP.

Tên thương mại được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    • Không gây nhầm lẫn với tên thương mại của doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh;
    • Không gây nhầm lẫn với nhãn hiệu mà người khác đã sử dụng;
    • Không được được trùng với tên của các tổ chức chính trị nhà nước Việt Nam và chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh;
    • Có khả năng phân biệt như chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp biết đến rộng rãi trước đó;
    • Không được đăng ký, chiếm giữ hoặc sử dụng tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ của người khác
3.2 Cơ chế bảo hộ

Tại Việt Nam, để được bảo hộ cho tên thương mại thì doanh nghiệp nước ngoài cần sử dụng tên thương mại xưng danh trong các hoạt động kinh doanh, thể hiện tên thương mại trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hóa, bao bì hàng hóa và phương tiện cung cấp dịch vụ, quảng cáo.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp nước ngoài cần chú ý tên thương mại không được chuyển giao, hoặc chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.

Khi tìm hiểu kỹ Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi năm 2009 và 2019, chúng ta thấy cơ sở phát sinh quyền và cơ chế bảo hộ đối với nhãn hiệu và tên thương mại là hoàn toàn khác nhau theo quy định pháp luật Việt Nam. Vì vậy, doanh nghiệp nước ngoài cần lưu ý để sử dụng nhãn hiệu và tên thương mại trong hoạt động kinh doanh trên thực tế nhằm phù hợp với chức năng và tạo cơ sở bảo hộ theo đúng quy định pháp luật cho từng đối tượng.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin

Liên hệ PLF để được tư vấn