LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI

Miễn Thuế GTGT Và Thuế Nhập Khẩu Đối Với Trường Hợp Tạm Nhập, Tái Xuất

control-647195_1920

Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới thì việc tạm nhập hàng hóa vào Việt Nam sau đó tái xuất sang nước khác là một điều rất phổ biến. Với Thông tư 06/2012 của Bộ Tài Chính, nhà nước ta đã có những biện pháp cụ thể để quản lý việc đóng thuế đối với các trường hợp này.

Đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thông tư số 06/2012 của Bộ Tài Chính có quy định cụ thể đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: “Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài” sẽ không chịu thuế GTGT.

Theo hướng dẫn nêu trên, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu không tiêu dùng ở Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Hồ sơ, thủ tục để xác định và giải quyết việc không thu thuế GTGT trong trường hợp này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Đối với thuế nhập khẩu

Căn cứ Điều 1 Luật Thuế xuất khẩu – nhập khẩu thì: “Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước, đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu“.

Theo Điều 12 Nghị định 87/2010 của Chính phủ quy định các hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam mang ra nước ngoài trong mức quy định thì sẽ được miễn thuế xuất – nhập khẩu, gồm:

1. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định.

Như vậy, khi hết thời hạn hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm thì đối với hàng hóa tạm xuất phải được nhập khẩu trở lại Việt Nam và đối với hàng hóa tạm nhập phải tái xuất ra nước ngoài.

2. Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam mang ra nước ngoài trong mức quy định, gồm:

a) Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được phép cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc chuyển ra nước ngoài khi hết thời hạn cư trú, làm việc tại Việt Nam;

b) Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép đưa ra nước ngoài để kinh doanh làm việc, khi hết thời hạn nhập khẩu lại Việt Nam;

c) Hàng hóa là tài sản di chuyển của cá nhân người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài được phép về Việt Nam định cư hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài; hàng hóa là tài sản di chuyển của người nước ngoài mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài.

Như vậy, hàng hóa khi nhập khẩu vào Việt Nam vẫn sẽ phải đóng thuế. Nếu trong trường hợp hàng tạm nhập khẩu để tái xuất thì sẽ được miễn thuế khi thực hiện việc tái xuất ra nước ngoài. Nếu hàng hóa không tái xuất mà tiêu thụ nội địa hoặc tiến hành thủ tục thanh lý thì không được miễn thuế mà phải nộp thuế lại.

Công Ty Luật PLF

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin

Liên hệ PLF để được tư vấn