LĨNH VỰC THUẾ

Một Số Biện Pháp Hỗ Trợ Về Thuế Theo Nghị Định 92/2021/NĐ-CP

Một Số Biện Pháp Hỗ Trợ Về Thuế Theo Nghị Định 92/2021/NĐ-CP
PLF_Tax Relief Measures For Those Affected By The Pandemic Under Decree No. 92/2021/ND-CP

Trong thời gian giữa năm 2021, dịch Covid-19 lại bùng phát mạnh mẽ ở Việt Nam và các biện pháp giãn cách xã hội được áp dụng triệt để đã khiến nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, tạm ngưng hoạt động. Trong tình hình đó đã có rất nhiều doanh nghiệp phá sản, các doanh nghiệp còn trụ lại được thì vẫn đang đương đầu với nhiều khó khăn, thách thức của hậu giãn cách xã hội. Trước tình hình đó, ngày 19/10/2021, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 406 về một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của Covid-19. Tiếp đó, ngày 27/10/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 92/2021/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 406 để nhanh chóng có cơ sở thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho nhóm đối tượng được hỗ trợ (“Nghị định 92”).

Nghị định 92 hướng dẫn bốn nhóm giải pháp miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân vượt qua khó khăn do tác động của dịch bệnh COVID-19 như được đề ra tại Nghị quyết 406.

1. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2021 đối với trường hợp người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có doanh thu năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019.

Tuy nhiên, việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp này không áp dụng tiêu chí doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019 đối với trường hợp người nộp thuế mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020, năm 2021.

Cụ thể, đối tượng người nộp thuế được giảm thuế trong trường hợp trên bao gồm: mọi doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã, Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.

Về doanh thu tính thuế được miễn giảm, được quy định như sau: “Doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và từ hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.”.

Về cách xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm, số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của kỳ tính thuế năm 2021 được tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản thu nhập như sau:

  • Thu nhập tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại Nghị định 92 được tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2021, sau khi đã trừ đi số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Về kê khai giảm thuế, doanh nghiệp căn cứ doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 và dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021, tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý. Doanh nghiệp xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp chính thức được giảm để kê khai theo mẫu tờ khai ban hành.

Tuy nhiên, do việc kê khai giảm thuế là do doanh nghiệp tự tiến hành nên trường hợp cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không thuộc đối tượng được giảm thuế theo quy định của Nghị định 92 hoặc số thuế phải nộp của kỳ tính thuế năm 2021 lớn hơn số thuế doanh nghiệp đã kê khai thì doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu so với số phải nộp sau khi đã được giảm theo quy định tại Nghị định 92 (nếu có) bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế tính trên số tiền thuế thiếu và tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú hoạt động trong mọi ngành nghề, hình thức khai thuế, nộp thuế, có hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là địa bàn cấp huyện) chịu tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021.

Theo đó, căn cứ xác định địa bàn chịu tác động của dịch Covid-19 sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt dựa trên căn cứ Thông báo trong năm 2021 của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương liên quan đến dịch Covid-19, trong đó có nội dung dừng hoặc ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh đối với một hoặc nhiều hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn (bao gồm cả việc phong tỏa, cách ly xã hội một hoặc nhiều khu vực trên địa bàn).

Các loại thuế được miễn như sau: miễn số thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV năm 2021.

Tuy nhiên, không áp dụng việc miễn thuế quy định tại khoản này đối với các khoản thu nhập, doanh thu từ cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm; sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số; quảng cáo số.

3. Giảm thuế giá trị gia tăng (“thuế GTGT”)

Thuế giá trị gia tăng sẽ được giảm kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 đối với hàng hóa, dịch vụ như dịch vụ vận tải, sản phẩm và dịch vụ xuất bản; dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc; tác phẩm nghệ thuật và dịch vụ sáng tác, nghệ thuật, giải trí; dịch vụ của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; dịch vụ thể thao, vui chơi và giải trí.

Về mức giảm thuế GTGT được áp dụng như sau:

  • Giảm 30%: Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 3 Nghị định 92;
  • Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản này được giảm 30% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng.

4. Miễn tiền chậm nộp

Miễn tiền chậm nộp phát sinh trong năm 2020 và năm 2021 của các khoản nợ tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) phát sinh lỗ trong kỳ tính thuế năm 2020.

Theo đó, Người nộp thuế cần lập văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp, trong đó nêu rõ số lỗ phát sinh của kỳ tính thuế năm 2020 theo Mẫu số 01/MTCN Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 92 để gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bằng phương thức điện tử hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Như vậy, có thể thấy việc ban hành Nghị định 92 nhằm triển khai kịp thời các giải pháp được quy định tại Nghị quyết 406 sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp, người dân vượt qua khó khăn do tác động của dịch bệnh COVID-19 để tiếp tục hoạt động, đóng góp vào kết quả khôi phục lại nền kinh tế của đất nước sau dịch bệnh và thực hiện an sinh xã hội.

Bài viết được căn cứ theo pháp luật hiện hành tại thời điểm được ghi nhận như trên và có thể không còn phù hợp tại thời điểm người đọc tiếp cận bài viết này do pháp luật áp dụng đã có sự thay đổi và trường hợp cụ thể mà người đọc muốn áp dụng. Do đó bài viết chỉ có giá trị tham khảo.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin

We would be delighted to schedule a meeting to provide you with an effective solution.