Được viết bởi Công ty luật PLF

Doanh nghiệp sử dụng lao động là người nước ngoài cần chú ý các vấn đề như sau:

Thứ nhấtvề Giấy phép lao động, theo quy định pháp luật, lao động là người nước ngoài vào Việt Nam làm việc thuộc một trong hai trường hợp sau: không thuộc diện cấp Giấy phép lao động và trường hợp phải có Giấy phép lao động.

Trường hợp người lao động (NLĐ) không thuộc diện cấp Giấy phép lao động thì trước ít nhất 7 ngày làm việc kể từ ngày NLĐ bắt đầu làm việc, doanh nghiệp phải làm thủ tục xác nhận NLĐ nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Sở LĐTB&XH) nơi NLĐ thường xuyên làm việc.

Trong trường hợp NLĐ thuộc diện phải xin Giấy phép lao động thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động tại Sở LĐTB&XH  nơi người lao động làm việc toàn thời gian cho doanh nghiệp trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày NLĐ dự kiến làm việc. Ví dụ: Trụ sở chính của doanh nghiệp ở TP. HCM, tuy nhiên NLĐ nước ngoài làm việc toàn thời gian tại nhà máy của doanh nghiệp ở Bình Dương, trong trường hợp này doanh nghiệp phải nộp hồ sơ tại Sở LĐTB&XH tỉnh Bình Dương. Ngược lại, nếu NLĐ không làm việc toàn thời gian tại 1 địa điểm cố định khác ngoài trụ sở chính tại TP.HCM, thì doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ tại Sở LĐTB&XH TP. HCM.

Doanh nghiệp thuê lao động là người nước ngoài cần chú ý một số vấn đề về Giấy phép lao động, trách nhiệm của doanh nghiệp liên quan đến thuế thu nhập cá nhân của người lao động như kê khai, nộp và quyết toán thuế.

Thứ hai, về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân, NLĐ là cá nhân nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) đối với NLĐ nước ngoài được áp dụng đối với tiền lương, tiền công được chia thành hai trường hợp là NLĐ cư trú và NLĐ không cư trú.

(1)  Đối với NLĐ nước ngoài không cư trú:

Thu nhập chịu thuế là tổng số tiền lương, tiền công mà NLĐ nước ngoài không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phụ thuộc vào nơi trả thu nhập.

Thuế suất áp dụng là 20%.

Doanh nghiệp trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán Thuế TNCN và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền.

(2)   Đối với NLĐ nước ngoài cư trú:

Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Thuế suất áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định của pháp luật.

NLĐ nước ngoài cư trú phải kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về các trường hợp cụ thể

Thứ ba, về các khoản chi liên quan đến tiền lương, tiền công có thể khấu trừ vào thu nhập tính thuế thu nhập của doanh nghiệp.

Đối với khoản chi về tiền nhà mà doanh nghiệp trả cho nước ngoài: nếu trong hợp đồng lao động có ghi khoản chi về tiền nhà mà doanh nghiệp trả cho NLĐ (với điều kiện khoản chi này có tính chất tiền lương, tiền công và phù hợp với quy định của pháp luật). Doanh nghiệp cần lưu ý phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định thì khoản chi này được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập của doanh nghiệp.

Đối với khoản chi về tiền học cho con của NLĐ nước ngoài tại Việt Nam theo bậc phổ thông: nếu hợp đồng lao động của doanh nghiệp có ghi rõ về khoản chi này (có tính chất tiền lương, tiền công, khoản chi này không trái với các quy định của pháp luật). Doanh nghiệp cần có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định.

Liên hệ cùng PLF để được tư vấn