Toàn cầu hóa đang diễn tiến với tốc độ quá nhanh buộc các doanh nghiệp phải luôn tìm cách thay đổi để tồn tại và phát triển. Con đường ngắn nhất để thay đổi là tiến hành M&A thông qua việc sáp nhập, mua lại, thoái vốn, or liên doanh,… Mặc dù vậy, các thương vụ M&A luôn ẩn chứa nhiều rủi ro do ẩn chứa các vấn đề nội tại bên trong của bên bán và mức độ hòa nhập nhanh chậm giữa các bên sau khi kết thúc thương vụ M&A, đặc biệt là những giao dịch xuyên biên giới, nơi doanh nghiệp phải đối mặt với thực tiễn kinh doanh và hệ thống pháp luật khác biệt. Đây là lý do chính mà hầu hết các doanh nghiệp phải đánh giá thận trọng trước khi thực hiện thương vụ và cũng là một trong những yếu tố quyết định thành bại hậu thương vụ.

Chúng tôi cảm nhận được những khó khăn và muốn cùng bạn tham gia vào tất cả các giai đoạn của thương vụ, từ khâu chuẩn bị đến cấu trúc lại để bán hoặc thẩm định năng lực pháp lý và tài chính của bên bán, và cùng bạn tham gia đàm phán tại bất kỳ giai đoạn nào của thương vụ và tại bất kỳ địa phương trong nước và nước ngoài.

Sự thực hành nhiều năm thông qua nhiều thương vụ trong các lĩnh vực như dịch vụ, bán lẻ, sản xuất, thực ăn & đồ uống, nghỉ dưỡng, công nghệ,… giúp chúng tôi thấu hiểu được nhu cầu cốt lõi của các bên trong giao dịch nhờ vậy chúng tôi có thể điều hướng được lợi ích hài hòa giữa các bên nhằm nhanh chóng đưa doanh nghiệp mới vào hoạt động sau khi kết thúc thương vụ M&A.

Đăng ký một công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam là khả thi. Tuy nhiên, việc đầu tư nước ngoài sẽ phụ thuộc vào các hạn chế về luật định đối với từng ngành nghề cụ thể.

Trong hầu hết các trường hợp, nhà đầu tư sẽ phải thực hiện những bước sau để thành lập một công ty:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, viết tắt là GCNĐKĐT (nếu có nhà đầu tư không phải là người Việt Nam).

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, viết tắt là GCNĐKDN hoặc GCNĐKKD nếu là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty được thành lập sẽ cần thực hiện các bước sau đây để tuân thủ quy định:

Bước 3: Các thủ tục sau thành lập.

Bước 4: Xin cấp giấy phép con (nếu có).

GCNĐKĐT là Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, cần phải có (trong hầu hết các trường hợp) khi một nhà đầu tư nước ngoài muốn lập một dự án (ví dụ như thành lập một công ty) ở Việt Nam tại thời điểm bắt đầu.

GCNĐKDN là Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà mọi công ty ở Việt Nam phải có. Ở các hệ thống pháp luật khác, tài liệu này có thể có tên khác như “Giấy chứng nhận thành lập công ty” hoặc “Giấy chứng nhận doanh nghiệp”.

Công ty cổ phần (“CTCP”) và Công ty trách nhiệm hữu hạn (“TNHH”) là những loại hình công ty phổ biến nhất tại Việt Nam vì chúng có những lợi điểm sau:

  • Giới hạn trách nhiệm đối với các cổ đông/ thành viên tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty;
  • Cấu trúc quản lý linh hoạt;

Có thể chuyển đổi từ CTCP sang TNHH và ngược lại

Về tổng thể không có một mức vốn tối thiểu nào được quy định khi thành lập một công ty tại Việt Nam. Chỉ một số ngành kinh doanh có điều kiện như kinh doanh bất động sản, ngân hàng hoặc giáo dục có yêu cầu cụ thể về vốn.

Tuy nhiên, mức vốn vẫn cần phải đủ để thực hiện các ngành nghề dự định kinh doanh cũng như quy mô hoạt động của công ty.

Đối với những ngành kinh doanh không có điều kiện, sẽ mất khoảng từ 6 đến 8 tuần để thành lập một công ty có vốn đầu từ nước ngoài và 1 tuần đối với một công ty thuần Việt Nam.

Tuy nhiên, đặc biệt với các công ty có vốn nước ngoài, thời hạn có thể dài hơn vì nhiều lý do như các yêu cầu bổ sung từ phía cơ quan cấp phép.

Liên hệ PLF để được tư vấn