lĩnh vực đầu tư

Nhà Đầu Tư với Việc Giãn Tiến Độ Dự Án Theo Luật Đầu Tư Mới

Investors with the Extension of Project Schedule under New Law on Investment

“Khi đăng ký thành lập dự án đầu tư, Nhà đầu tư sẽ phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các nội dung chủ yếu như: Tên, địa điểm thực hiện, diện tích đất sử dụng, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, thời hạn hoạt động của dự án, tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ngoài ra còn có các nội dung như hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư. Tất cả các nội dung này sẽ được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.“

Trong đó, tiến độ thực hiện dự án đầu tư là một trong những nội dung được nhà đầu tư dành sự quan tâm đặc biệt. Bởi lẽ trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nhà đầu tư không tránh khỏi những trường hợp phát sinh nằm ngoài dự định, kế hoạch của mình mà một trong những sự kiện thể hiện rõ nét nhất điều này chính là dịch bệnh COVID-19 – sự kiện làm cho nhiều dự án không thể thực hiện như đúng tiến độ như đã cam kết. Trong trường hợp này, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đề nghị giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư. Tuy nhiên với sự thay đổi của pháp luật đầu tư, cụ thể là Luật đầu tư năm 2020 mới có hiệu lực, quy định về giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư đã bị bãi bỏ.

1. Giãn tiến độ đầu tư theo quy định của Luật đầu tư năm 2014

Nhà đầu tư được quyền giãn tiến độ đầu tư với tổng thời gian tối đa không quá 24 tháng (Trừ trường hợp bất khả kháng thì thời gian khắc phục hậu quả bất khả kháng không tính vào thời gian giãn tiến độ đầu tư). Khi có nhu cầu giãn tiến độ dự án đầu tư, nhà đầu tư phải đề xuất bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư khi có nhu cầu giãn tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư. Cụ thể:

  • Đối tượng được giãn tiến độ dự án đầu tư: Đối tượng được giãn tiến độ dự án đầu tư là dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc dự án có quyết định chủ trương đầu tư.
  • Nội dung đề xuất giãn tiến độ đầu tư:
  • Tình hình hoạt động của dự án đầu tư và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đến thời điểm giãn tiến độ;
  • Giải trình lý do và thời hạn giãn tiến độ thực hiện dự án;
  • Kế hoạch tiếp tục thực hiện dự án, bao gồm kế hoạch góp vốn, tiến độ xây dựng cơ bản và đưa dự án vào hoạt động;
  • Cam kết của nhà đầu tư về việc tiếp tục thực hiện dự án.
    • Thủ tục: Nhà đầu tư chuẩn bị và nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ có ý kiến bằng văn bản về việc giãn tiến độ đầu tư.

2. Đối với Luật đầu tư năm 2020, quy định về giãn tiến độ đầu tư được đã bị bãi bỏ

 Theo đó trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có các quyền: Điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật, không còn bao gồm quyền giãn tiến độ dự án đầu tư.

Tuy nhiên, nội dung về giãn tiến độ đầu tư vẫn được quy định tại một số điều khác của Luật đầu tư. Cụ thể, đối tượng được giãn tiến độ dự án đầu tư bị thu hẹp lại chỉ còn là nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư. Trường hợp này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư khi tổng thời gian đầu tư dự án kéo dài trong thời gian từ quá 12 tháng đến 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu.

Như vậy, theo quy định của Luật đầu tư năm 2020 chúng ta có thể hiểu rằng nhà đầu tư không thuộc trường hợp xin chấp thuận chủ trương đầu tư thì không thể kéo dài tiến độ dự án đầu tư.

3. Vấn đề phát sinh

Theo phân tích ở trên, trường hợp nhà đầu tư hoạt động theo dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, mà phát sinh các vấn đề ngoài dự liệu dẫn đến dự án không thể thực hiện được đúng tiến độ như đã cam kết. Nhà đầu tư cũng không còn thực hiện được thủ tục giãn tiến độ góp vốn theo quy định của Luật đầu tư cũ nữa. Như vậy khi rơi vào trường hợp này, ngoài giải pháp chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án cho nhà đầu tư khác để có thể xúc tiến tốc độ thực hiện dự án kịp tiến độ, liệu có biện pháp nào giải quyết được tình trạng chậm tiến độ vừa phù hợp với quy định của pháp luật đầu tư vừa đáp ứng được các yêu cầu hoạt động của nhà đầu tư hay không?

Luật đầu tư 2020 có quy định về việc nhà đầu tư có thể tự ngừng hoạt động của dự án đầu tư với thời hạn tối đa 12 tháng bằng quyết định của mình và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp này, nhà đầu tư gửi thông báo cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ tiếp nhận và thông báo về việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan.

Có thể thấy với chế định này, nhà đầu tư có thể tạm ngừng hoạt động của dự án trong thời hạn 12 tháng để có thể xử lý các vấn đề phát sinh ngoài dự liệu của mình, có thêm thời gian để chuẩn bị hoạt động theo đúng tiến độ mà nhà đầu tư đã cam kết thực hiện khi đăng ký thành lập dự án đầu tư.

Thực tế hiện nay, Việt Nam tồn tại nhiều dự án chậm tiến độ do nhiều nguyên nhân, về phía cơ quan nhà nước đang ngày càng siết chặt các dự án này, do vậy nhà đầu tư cần nắm được quy định của pháp luật và xem xét việc thực hiện theo đúng tiến độ dự án đầu tư để tránh việc vi phạm tiến độ dự án đã cam kết và phải chịu chế tài từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trên đây là một số quy định và bàn luận về chế tài giãn tiến độ dự án đầu tư theo Luật đầu tư 2020.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Liên Hệ PLF để được tư vấn