Tại Việt Nam, cùng với xu thế hội nhập với thị trường thế giới, văn hóa khởi nghiệp ngày càng thịnh hành từ các doanh nghiệp trẻ Việt Nam là cơ hội lý tưởng cho các thương hiệu uy tín thế giới đổ bộ vào thị trường đang phát triển như Việt Nam. Từ đây nhượng quyền thương mại trở nên phổ biến vì đó là con đường nhanh chóng để các doanh nghiệp trẻ tiếp cận được công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý và các mô hình kinh doanh hiện đại. Tuy vậy, do là thị trường mới nổi nên hành lang pháp lý vẫn chưa được hoàn chỉnh cùng tính tuân thủ chưa cao từ bên nhận nhượng quyền dẫn đến thị trường nhượng quyền còn nhiều thách thức cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Là một trong các đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt nam và nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực nhượng quyền, chúng tôi có điều kiện tiếp cận nhiều thương hiệu lớn đổ bộ vào Việt Nam bằng nhiều cách thức, từ những hình thức cấp phép phân phối độc quyền đến những hình thức nhượng quyền thương mại hàng loạt trong các ngành công nghiệp như nhà hàng, khách sạn, chuỗi bán lẻ, thời trang, giáo dục,…Do vậy, chúng tôi thấu hiểu được những quan tâm cốt lõi của nhà đầu tư nước ngoài và luôn biết phải làm gì để chuẩn bị những giải pháp phù hợp với từng loại hình nhượng quyền cho các ngành bán lẻ, dịch vụ, ăn uống, thời trang, nghỉ dưỡng, giáo dục,…từ đó có thể giúp nhà đầu tư giảm thiểu những rủi ro tiềm ẩn và gia tăng cơ hội thành công tại thị trường Việt Nam.

Đăng ký một công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam là khả thi. Tuy nhiên, việc đầu tư nước ngoài sẽ phụ thuộc vào các hạn chế về luật định đối với từng ngành nghề cụ thể.

Trong hầu hết các trường hợp, nhà đầu tư sẽ phải thực hiện những bước sau để thành lập một công ty:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, viết tắt là GCNĐKĐT (nếu có nhà đầu tư không phải là người Việt Nam).

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, viết tắt là GCNĐKDN hoặc GCNĐKKD nếu là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty được thành lập sẽ cần thực hiện các bước sau đây để tuân thủ quy định:

Bước 3: Các thủ tục sau thành lập.

Bước 4: Xin cấp giấy phép con (nếu có).

GCNĐKĐT là Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, cần phải có (trong hầu hết các trường hợp) khi một nhà đầu tư nước ngoài muốn lập một dự án (ví dụ như thành lập một công ty) ở Việt Nam tại thời điểm bắt đầu.

GCNĐKDN là Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà mọi công ty ở Việt Nam phải có. Ở các hệ thống pháp luật khác, tài liệu này có thể có tên khác như “Giấy chứng nhận thành lập công ty” hoặc “Giấy chứng nhận doanh nghiệp”.

Công ty cổ phần (“CTCP”) và Công ty trách nhiệm hữu hạn (“TNHH”) là những loại hình công ty phổ biến nhất tại Việt Nam vì chúng có những lợi điểm sau:

  • Giới hạn trách nhiệm đối với các cổ đông/ thành viên tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty;
  • Cấu trúc quản lý linh hoạt;

Có thể chuyển đổi từ CTCP sang TNHH và ngược lại

Về tổng thể không có một mức vốn tối thiểu nào được quy định khi thành lập một công ty tại Việt Nam. Chỉ một số ngành kinh doanh có điều kiện như kinh doanh bất động sản, ngân hàng hoặc giáo dục có yêu cầu cụ thể về vốn.

Tuy nhiên, mức vốn vẫn cần phải đủ để thực hiện các ngành nghề dự định kinh doanh cũng như quy mô hoạt động của công ty.

Đối với những ngành kinh doanh không có điều kiện, sẽ mất khoảng từ 6 đến 8 tuần để thành lập một công ty có vốn đầu từ nước ngoài và 1 tuần đối với một công ty thuần Việt Nam.

Tuy nhiên, đặc biệt với các công ty có vốn nước ngoài, thời hạn có thể dài hơn vì nhiều lý do như các yêu cầu bổ sung từ phía cơ quan cấp phép.

Liên hệ PLF để được tư vấn