Đăng ký chuyển giao công nghệ là gì?

Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ như giải pháp, quy trình, bí quyết giữa các cá nhân hoặc tổ chức.

Chúng tôi thay bạn thực hiện các công việc sau:

  • Kiểm tra, đánh giá tính khả thi của việc đăng ký trước khi đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Xác định công nghệ dự định chuyển giao có thuộc trường hợp hạn chế hoặc cấm chuyển giao hay không;
  • Xác định bạn có phải xin chấp thuận trước khi thực hiện đăng ký hay không;
  • Nộp hồ sơ chuyển giao công nghệ tại cơ quan có thẩm quyền;
  • Tư vấn, soạn thảo các giải trình và mô tả công nghệ được chuyển giao trong suốt quá trình đăng ký;
  • Thực hiện thủ tục phản đối, khiếu nại trong quá trình đăng ký;
  • Soạn thảo và rà soát hợp đồng chuyển giao công nghệ với một cá nhân, tổ chức trong hoặc ngoài nước.

Đăng ký chuyển giao công nghệ như thế nào?

  • Luật sư chúng tôi sẽ trao đổi cùng bạn thông qua hệ thống CRM của chúng tôi hoặc điện thoại hoặc email hoặc gặp trực tiếp để tư vấn ban đầu về các điều kiện, thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ, đồng thời đánh giá khả năng được cho phép chuyển giao công nghệ;
  • Chúng tôi sẽ cung cấp danh mục tài liệu, các biểu mẫu luật định đã được chúng tôi chuyển ngữ từ Việt sang Anh cho bạn chuẩn bị hoàn tất bộ đơn đăng ký;
  • Chúng tôi tư vấn các điều kiện và nội dung quan trọng của hợp đồng chuyển giao công nghệ;
  • Chúng tôi cử chuyên gia trong từng lĩnh vực để tiếp cận công nghệ được chuyển giao từ đó soạn thảo mô tả đối với công nghệ này;
  • Trong quá trình đăng ký, chúng tôi giúp bạn giải trình những thắc mắc, phản đối dự định từ chối cấp văn bằng của cơ quan cấp phép;
  • Cung cấp account để bạn truy cập vào hệ thống CRM của chúng tôi để giám sát, đôn đốc quá trình thực hiện thủ tục đăng ký.

Để đăng ký nhãn hiệu, quy trình sẽ được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ khai đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ (“Cục SHTT”).
  • Bước 2: Cục SHTT thẩm định hình thức đăng ký nhãn hiệu.
  • Bước 3: Cục SHTT công bố đơn đăng ký nhãn hiệu.
  • Bước 4: Cục SHTT thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu.
  • Bước 5: Cục SHTT ra thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu và nộp lệ phí cấp bằng (nếu đáp ứng yêu cầu luật định).
  • Bước 6: Người nộp hồ sơ trả lệ phí và Cục SHTT sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Trên thực tế, sẽ mất ít nhất từ 12 đến 18 tháng để hoàn thành toàn bộ quy trình.

Hệ thống sở hữu trí tuệ Việt Nam được chia thành ba lĩnh vực:

  • Bản quyền và các quyền liên quan do Cục bản quyền tác giả quản lý;
  • Quyền sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ quản lý (“NOIP”);
  • Quyền đối với giống cây trồng do Văn phòng bảo hộ giống cây trồng quản lý.

Quyền sở hữu trí tuệ được đăng ký tại Việt Nam có thể được thực thi như sau:

  • Cơ quan hành chính: Hầu hết các tranh chấp về sở hữu trí tuế được giải quyết thông qua phương pháp này, nhanh chóng và đơn giản. Chính quyền có thể áp dụng các biện pháp chế tài bao gồm cảnh báo, phạt tiền, thu giữ hoặc tiêu hủy hàng giả.
  • Tòa án dân sự: Quá trình này kéo dài hơn, nhưng Tòa án Việt Nam đang thực thi các quy định về sở hữu trí tuệ và bảo vệ chủ sở hữu của quyền sở hữu trí tuệ.

Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.

Một số đối tượng công nghệ được phép chuyển giao gồm: Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ; phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; …

Chủ sở hữu công nghệ hoặc tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng công nghệ được chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác khi chủ sở hữu công nghệ đồng ý.

Hợp đồng bắt buộc phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền cho trường hợp hợp đồng Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài, hoặc chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Hợp đồng chuyển giao công nghệ có liệu lực theo thỏa thuận của các bên. Riêng đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao sẽ có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ hoặc từ thời điểm đăng ký đối với hợp đồng chuyển giao thuộc diện phải đăng ký.

Liên hệ PLF để được tư vấn