Đăng ký nhãn hiệu là gì?

Nhãn hiệu là dấu hiệu thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc như từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Chúng tôi thay bạn thực hiện các công việc sau:

  • Kiểm tra, đánh giá tính khả thi trước khi đăng ký;
  • Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và quốc tế;
  • Thực hiện thủ tục chuyển nhượng đơn đăng ký khi bạn mua hoặc bán nhãn hiệu với một cá nhân hoặc tổ chức khác;
  • Sửa đổi, bổ sung thông tin của chủ sở hữu trên văn bằng bảo hộ hoặc đơn đăng ký;
  • Gia hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ;
  • Thực hiện thủ tục phản đối, khiếu nại, hủy bỏ hiệu lực của văn bằng bảo hộ;
  • Yêu cầu các tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm;
  • Soạn thảo và rà soát hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu hữu trí tuệ khi bạn mua hoặc bán nhãn hiệu với một cá nhân, tổ chức trong hoặc ngoài nước;
  • Đại diện cho bạn làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi quyền sở hữu trí tuệ của bạn bị xâm phạm.

Đăng ký nhãn hiệu như thế nào?

  • Luật sư chúng tôi sẽ trao đổi cùng bạn thông qua hệ thống CRM của chúng tôi hoặc điện thoại hoặc email hoặc gặp trực tiếp để tư vấn ban đầu về các điều kiện, thủ tục đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, đồng thời đánh giá khả năng cấp văn bằng hoặc khả năng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của bạn tại Việt Nam;
  • Chúng tôi sẽ cung cấp danh mục tài liệu, các biểu mẫu luật định đã được chúng tôi chuyển ngữ từ Việt sang Anh cho bạn chuẩn bị hoàn tất bộ đơn đăng ký;
  • Chúng tôi hỗ trợ bạn điều chỉnh nhãn hiệu để nâng cao khả năng được bảo hộ, xác định các nhóm sản phẩm/dịch vụ cần đăng ký, mô tả nhãn hiệu để đáp ứng các yêu cầu theo quy định;
  • Trong quá trình đăng ký, chúng tôi giúp bạn giải trình những thắc mắc, phản đối dự định từ chối cấp văn bằng của cơ quan cấp phép;
  • Cung cấp account để bạn truy cập vào hệ thống CRM của chúng tôi để giám sát, đôn đốc quá trình thực hiện thủ tục đăng ký.

Để đăng ký nhãn hiệu, quy trình sẽ được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ khai đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ (“Cục SHTT”).
  • Bước 2: Cục SHTT thẩm định hình thức đăng ký nhãn hiệu.
  • Bước 3: Cục SHTT công bố đơn đăng ký nhãn hiệu.
  • Bước 4: Cục SHTT thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu.
  • Bước 5: Cục SHTT ra thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu và nộp lệ phí cấp bằng (nếu đáp ứng yêu cầu luật định).
  • Bước 6: Người nộp hồ sơ trả lệ phí và Cục SHTT sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Trên thực tế, sẽ mất ít nhất từ 12 đến 18 tháng để hoàn thành toàn bộ quy trình.

Hệ thống sở hữu trí tuệ Việt Nam được chia thành ba lĩnh vực:

  • Bản quyền và các quyền liên quan do Cục bản quyền tác giả quản lý;
  • Quyền sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ quản lý (“NOIP”);
  • Quyền đối với giống cây trồng do Văn phòng bảo hộ giống cây trồng quản lý.

Quyền sở hữu trí tuệ được đăng ký tại Việt Nam có thể được thực thi như sau:

  • Cơ quan hành chính: Hầu hết các tranh chấp về sở hữu trí tuế được giải quyết thông qua phương pháp này, nhanh chóng và đơn giản. Chính quyền có thể áp dụng các biện pháp chế tài bao gồm cảnh báo, phạt tiền, thu giữ hoặc tiêu hủy hàng giả.
  • Tòa án dân sự: Quá trình này kéo dài hơn, nhưng Tòa án Việt Nam đang thực thi các quy định về sở hữu trí tuệ và bảo vệ chủ sở hữu của quyền sở hữu trí tuệ.

Cá nhân và tổ chức ở nước ngoài không thể tự mình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu mà phải thông qua một tổ chức là đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam.

Nhãn hiệu được bảo hộ phải đáp ứng điều kiện về:

  • Dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
  • Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với các chủ thể khác.

Thời gian xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu để cấp văn bằng bảo hộ là 10 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế, tùy thuộc vào tính phức tạp của hồ sơ mà thời gian tại xử lý có thể kéo dài từ 18 tháng.

Văn bằng bảo hộ nhận hiệu có thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp đơn (ngày ưu tiên). Hết thời hạn này doanh nghiệp thực hiện gia hạn theo nhu cầu và không hạn chế số lần gia hạn.

Một cá nhân hoặc tổ chức có thể đăng ký nhiều nhãn hiệu theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các nhãn hiệu này được xem là nhãn hiệu liên kết.

Liên hệ PLF để được tư vấn