Các giao dịch xuyên biên giới luôn ẩn chứa nhiều rủi ro cho các nhà đầu tư vì vậy các định chế tài chính-ngân hàng luôn được xem là công cụ đề các nhà đầu tư quản lý dòng vốn và hạn chế rủi ro. Tuy vậy, mỗi khu vực địa lý lại có các định chế tài chính-ngân hàng khác nhau luôn là thách thức cho các nhà đầu tư. Việc vận dụng các phương thức hoạt động tài chính phù hợp tại từng lãnh thổ riêng biệt sẽ giúp bạn khơi thông dòng vốn và làm gia tăng hiệu quả hoạt động đầu tư.

Hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng và làm việc cùng với các quỹ đầu tư, các ngân hàng Việt Nam và nước ngoài từ nhiều quốc gia khác nhau trong các thương vụ về thị trường vốn, M&A, Bảo hiểm … điều này giúp chúng tôi có góc nhìn đa chiều trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng và thấu hiểu nhu cầu của bạn để có thể cung cấp đến bạn các giải pháp tài chính-ngân hàng tại Việt Nam một cách rõ ràng nhằm giúp bạn kiểm soát chặt chẽ trong luân chuyển dòng vốn, hợp lý hóa trong các khoản vay, cho vay và hiệu quả trong mua, bán nợ.

Đăng ký một công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam là khả thi. Tuy nhiên, việc đầu tư nước ngoài sẽ phụ thuộc vào các hạn chế về luật định đối với từng ngành nghề cụ thể.

Trong hầu hết các trường hợp, nhà đầu tư sẽ phải thực hiện những bước sau để thành lập một công ty:

Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, viết tắt là GCNĐKĐT (nếu có nhà đầu tư không phải là người Việt Nam).

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, viết tắt là GCNĐKDN hoặc GCNĐKKD nếu là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty được thành lập sẽ cần thực hiện các bước sau đây để tuân thủ quy định:

Bước 3: Các thủ tục sau thành lập.

Bước 4: Xin cấp giấy phép con (nếu có).

GCNĐKĐT là Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư, cần phải có (trong hầu hết các trường hợp) khi một nhà đầu tư nước ngoài muốn lập một dự án (ví dụ như thành lập một công ty) ở Việt Nam tại thời điểm bắt đầu.

GCNĐKDN là Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà mọi công ty ở Việt Nam phải có. Ở các hệ thống pháp luật khác, tài liệu này có thể có tên khác như “Giấy chứng nhận thành lập công ty” hoặc “Giấy chứng nhận doanh nghiệp”.

Công ty cổ phần (“CTCP”) và Công ty trách nhiệm hữu hạn (“TNHH”) là những loại hình công ty phổ biến nhất tại Việt Nam vì chúng có những lợi điểm sau:

  • Giới hạn trách nhiệm đối với các cổ đông/ thành viên tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty;
  • Cấu trúc quản lý linh hoạt;

Có thể chuyển đổi từ CTCP sang TNHH và ngược lại

Về tổng thể không có một mức vốn tối thiểu nào được quy định khi thành lập một công ty tại Việt Nam. Chỉ một số ngành kinh doanh có điều kiện như kinh doanh bất động sản, ngân hàng hoặc giáo dục có yêu cầu cụ thể về vốn.

Tuy nhiên, mức vốn vẫn cần phải đủ để thực hiện các ngành nghề dự định kinh doanh cũng như quy mô hoạt động của công ty.

Đối với những ngành kinh doanh không có điều kiện, sẽ mất khoảng từ 6 đến 8 tuần để thành lập một công ty có vốn đầu từ nước ngoài và 1 tuần đối với một công ty thuần Việt Nam.

Tuy nhiên, đặc biệt với các công ty có vốn nước ngoài, thời hạn có thể dài hơn vì nhiều lý do như các yêu cầu bổ sung từ phía cơ quan cấp phép.

Liên hệ PLF để được tư vấn