LĨNH VỰC THUẾ

Thay đổi về Thuế giá trị gia tăng (VAT) áp dụng trong năm 2022

Thay đổi về Thuế giá trị gia tăng (VAT) áp dụng trong năm 2022
Thay đổi về Thuế giá trị gia tăng (VAT) áp dụng trong năm 2022

Ngày 11 tháng 01 năm 2022, Quốc hội ban hành Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội, trong đó tại mục chính sách hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội đề cập việc giảm 2% thuế suất VAT trong năm 2022, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất VAT 10% (còn 8%).

Tiếp sau đó, ngày 28 tháng 01 năm 2022, Chính phủ ban hành Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội. Nghị định nêu trên đã quy định cụ thể danh mục hàng hóa dịch vụ được giảm VAT.

1. Thay đổi trong thuế suất VAT

Thuế suất VAT đối với một số loại hàng hóa dịch vụ có sự thay đổi. Cụ thể, Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định giảm VAT đối với với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% được giảm xuống còn 8% kể từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022.

Việc giảm VAT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm VAT.

2. Danh mục các sản phẩm, dịch vụ được điều chỉnh thuế suất VAT

Các nhóm sản phẩm, dịch vụ đáp ứng điều kiện là có mức VAT hiện tại ở mức 10%, và không thuộc các nhóm sau đây thì đều được giảm thuế suất xuống còn 8%:

  • Các nhóm hàng hóa, dịch vụ viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất được chi tiết tại Phụ lục I – Nghị định 15/2022/NĐ-CP.
  • Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được chi tiết tại Phụ lục II – Nghị định 15/2022/NĐ-CP, cụ thể:

Hàng hóa: Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm; Rượu; Bia; Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng; Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3; Tàu bay, du thuyền; Xăng các loại; Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; Bài lá; Vàng mã, hàng mã.

Dịch vụ: Kinh doanh vũ trường; Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke); Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự; Kinh doanh đặt cược; Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; Kinh doanh xổ số.

  • Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin được chi tiết tại Phụ lục III – Nghị định 15/2022/NĐ-CP.

3. Xử lý hóa đơn khi áp dụng giảm VAT

  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được liệt kê vào các nhóm không được giảm VAT nhưng hiện tại là đối tượng không chịu VAT hoặc đối tượng chịu VAT 5% theo quy định của Luật VAT thì vẫn áp dụng theo quy định hiện hành, không giảm VAT.
  • Khi lập hoá đơn cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm VAT, tại dòng thuế suất VAT ghi “8%”. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, bên bán kê khai VAT đầu ra, bên mua kê khai khấu trừ VAT đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn.
  • Công ty phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm VAT. Trường hợp không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm VAT thì không được giảm thuế.
  • Đối với trường hợp Công ty đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính VAT cũ thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời Công ty phải lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, Công ty kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).
  • Trường hợp Công ty đã phát hành hóa đơn đặt in dưới hình thức vé có in sẵn mệnh giá chưa sử dụng hết (nếu có), công ty phải thực hiện hủy hóa đơn, phát hành lại hóa đơn mới hoặc phải thực hiện đóng dấu theo giá đã giảm 2% thuế suất VAT bên cạnh tiêu thức giá in sẵn để tiếp tục sử dụng.
  • Công ty khi nộp tờ khai VAT thì phải nộp kèm bản kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm VAT theo Mẫu số 01, Phụ lục IV nghị định 15/2022/NĐ-CP.

4. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng thuế GTGT mới

  • Cập nhật quy định pháp luật và các cách thức xử lý hóa đơn khi có sai sót về mức thuế suất cho bộ phận kế toán, điều này nhằm giúp quy trình xử lý nội bộ của doanh nghiệp được thống nhất, tránh được các rủi ro về số tiền thuế phải nộp.
  • Đối với các doanh nghiệp thường xuyên phát sinh các hoạt động xuất – nhập khẩu thì cần lưu ý trong việc khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS, theo đó cần chọn đúng mã VB195 để khai báo thuế suất thuế GTGT 8%. Việc khai báo mã VB195 chỉ áp dụng đối với tờ khai hải quan đăng ký từ thời điểm 00h00 ngày 01/02/2022.
  • Đối với các hợp đồng giữa doanh nghiệp với khách hàng, trong một số trường hợp khi thay đổi mức thuế GTGT sẽ kéo theo thay đổi số tiền cần thanh toán, việc thay đổi này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, do đó lập phụ lục điều chỉnh hợp đồng giữa các bên hay không sẽ tùy thuộc vào nhu cầu của các bên mà không phải yêu cầu bắt buộc.

Bài viết được căn cứ theo pháp luật hiện hành tại thời điểm được ghi nhận như trên và có thể không còn phù hợp tại thời điểm người đọc tiếp cận bài viết này do pháp luật áp dụng đã có sự thay đổi và trường hợp cụ thể mà người đọc muốn áp dụng. Do đó bài viết chỉ có giá trị tham khảo.