Được viết bởi Công ty luật PLF

Thẻ ABTC do cơ quan có thẩm quyền của nước và vùng lãnh thổ tham gia Chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC cấp nhằm tạo thuận lợi trong việc đi lại cho doanh nhân của mình.

Thẻ ABTC viết tắt của “APEC Business Travel Card”, khi có thẻ ABTC trong tay, doanh nhân sẽ thật sự dễ dàng trong việc đi lại để:

  • Thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ;
  • Tham dự các hội nghị, hội thảo và các mục đích kinh tế khác tại các nước và vùng lãnh thổ thuộc APEC tham gia Chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC;

Người mang thẻ ABTC, khi nhập cảnh, xuất cảnh các nước và vùng lãnh thổ có tên ghi trong thẻ thì không cần phải có thị thực của các nước và vùng lãnh thổ đó.

Thẻ ABTC có giá trị sử dụng trong 3 năm, kể từ ngày cấp và thẻ không được gia hạn. Khi thẻ ABTC hết thời hạn sử dụng, nếu vẫn còn nhu cầu đi lại trong khối APEC, thì người được cấp thẻ phải làm thủ tục đề nghị cấp lại thẻ mới.

“Thẻ ABTC chỉ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh khi người mang thẻ xuất trình kèm theo hộ chiếu hợp lệ. Mỗi lần nhập cảnh, người mang thẻ ABTC được các nước và vùng lãnh thổ thành viên cấp chứng nhận tạm trú theo thời hạn quy định của các nước hoặc vùng lãnh thổ đó.”

Doanh nhân được cấp thẻ ABTC phải tôn trọng và tuân thủ các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và các quy định khác liên quan đến hoạt động của doanh nhân tại các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên; nếu vi phạm pháp luật Việt Nam sẽ bị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.

Doanh nhân của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên được cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ ABTC, nếu trong thẻ có ghi tên Việt Nam vào danh sách các nước hoặc vùng lãnh thổ đồng ý cho nhập cảnh thì: mỗi lần nhập cảnh Việt Nam, doanh nhân đó được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam cấp chứng nhận tạm trú với thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, hết thời hạn tạm trú thì không được gia hạn. 

Đối tượng được cấp thẻ ABTC bao gồm:

  1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước:
  2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty trực thuộc Thủ tướng Chính phủ (Tổng công ty 91);
  3. Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất của Việt Nam; Giám đốc, Phó giám đốc Ngân hàng Việt Nam hoặc Giám đốc, Phó giám đốc chi nhánh Ngân hàng Việt Nam;
  4. Kế toán trưởng hoặc Trưởng/Phó phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, ngân hàng, chi nhánh Ngân hàng Việt Nam trở lên.
  5. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam:
  6. Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp; kế toán trưởng hoặc người có chức danh Trưởng phòng trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh;
  7. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Phó Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn; Chủ tịch ban quản trị hợp tác xã, Chủ nhiệm hợp tác xã.

Các trường hợp khác:

  1. Lãnh đạo các ngành kinh tế, Thủ trưởng cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp quản lý chuyên ngành về các hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC;
  2. Công chức, viên chức nhà nước có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC; Trưởng, Phó cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia Chương trình ABTC.

Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC, theo đề nghị của cấp có thẩm quyền quy Bộ trưởng Bộ Công an có thể xét, quyết định cấp thẻ ABTC cho những người không thuộc những trường hợp trên.

Liên hệ cùng PLF để được tư vấn