Trước khi tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư cần tìm hiểu về các ngành nghề ưu đãi đầu tư như ưu đãi thuế suất, ưu đãi về sử dụng đất để đưa ra quyết định nhằm đảm bảo tối đa các lợi ích có thể đạt được, thúc đẩy nhanh quá trình thu hồi vốn, rút ngắn thời gian xâm nhập thị trường.
Hãy cùng PLF tìm hiểu những ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hiện nay.
1. Ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư
Theo quy định của Luật đầu tư 2023 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, Việt Nam hiện có 32 ngành, nghề đặc biệt ưu đãi về đầu tư được chia thành 4 nhóm ngành nghề chính như sau:
| Nhóm ngành | Tên ngành, nghề |
| (I) Công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ | 1. Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. |
| 2. Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. | |
| 3. Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên phát triển theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ. | |
| 4. Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học; đào tạo nhân lực công nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao. | |
| 5. Sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm nội dung thông tin số, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ | |
| 6. Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải. | |
| 7. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm. | |
| 8. Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. | |
| (II) Nông nghiệp | 9. Trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng, phát triển rừng sản xuất ở những vùng đất trống, đồi núi trọc, trồng rừng gỗ lớn và chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn; phát triển lâm sản ngoài gỗ, phục hồi rừng tự nhiên |
| 10. Nuôi trồng, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, chế biến lâm sản ngoài gỗ. | |
| 11. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản, phát triển giống cây trồng lâm nghiệp công nghệ cao. | |
| 12. Sản xuất, khai thác và tinh chế muối. | |
| 13. Đánh bắt hải sản xa bờ kết hợp ứng dụng các phương thức ngư cụ đánh bắt tiên tiến; dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng cơ sở đóng tàu cá và đóng tàu cá. | |
| 14. Dịch vụ cứu hộ trên biển. | |
| 15. Đầu tư nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học sử dụng làm thực phẩm. | |
| 16. Sản xuất sản phẩm đồ gỗ; sản xuất ván nhân tạo, gồm: ván dán, ván ghép thanh, ván MDF. | |
| (III) Bảo vệ môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng. | 17. Thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải tập trung. |
| 18. Xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế. | |
| 19. Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, kết cấu hạ tầng, vận tải và công nghiệp đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định | |
| 20. Phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị. | |
| 21. Đầu tư xây dựng và quản lý, kinh doanh chợ tại vùng nông thôn. | |
| 22. Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. | |
| (IV) Văn hóa, xã hội, thể thao, y tế | 23. Xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư. |
| 24. Đầu tư kinh doanh cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh. | |
| 25. Nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới, thuốc thú y mới, vắc xin, chế phẩm sinh học dùng trong thú y. | |
| 26. Sản xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; thuốc sắp hết hạn bằng sáng chế hoặc các độc quyền có liên quan; ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất bao bì trực tiếp tiếp xúc với thuốc. | |
| 27. Đầu tư cơ sở sản xuất Methadone. | |
| 28. Đầu tư kinh doanh trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao cho người khuyết tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế; cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao chuyên nghiệp. | |
| 29. Đầu tư kinh doanh trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa. | |
| 30. Đầu tư kinh doanh trung tâm chữa bệnh – giáo dục – lao động xã hội; cơ sở cai nghiện thuốc lá; cơ sở điều trị HIV/AIDS; cơ sở cai nghiện ma túy công lập; cơ sở cai nghiện ma túy dân lập; điểm tư vấn, hỗ trợ điều trị nghiện ma túy cộng đồng tại cấp huyện. | |
| 31. Đầu tư kinh doanh bảo tàng cấp quốc gia, nhà văn hóa dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở sản xuất phim, in tráng phim; nhà triển lãm mỹ thuật – nhiếp ảnh; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật; cơ sở, làng nghề giới thiệu và phát triển các ngành, nghề truyền thống; đầu tư kinh doanh các loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian; đầu tư cho Thư viện quốc gia Việt Nam, thư viện công cộng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thư viện có vai trò quan trọng. | |
| 32. Đầu tư cơ sở hỗ trợ phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng đối với người bán dâm. |
Dựa vào các nhóm ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư nêu trên, có thể thấy rằng Nhà nước Việt Nam đang tập trung phát triển kinh tế trong lĩnh vực công nghệ cao để đáp ứng với xu hướng chung của thể giới. Bên cạnh đó, việc thúc đẩy sự phát triển của các ngành, nghề truyền thống về nông nghiệp vốn là lợi thế của Việt Nam nhưng gặp nhiều khó khăn cũng như đảm bảo hạ tầng cơ sở và môi trường sống, nâng cao các hoạt động về mặt tinh thần cũng được chú trọng.
2. Cách thức để xác định chi tiết các ưu đãi của mỗi ngành, nghề
- Bên cạnh các quy định của Luật đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, để tìm hiệu cụ thể và chi tiết các ưu đãi đầu tư cho từng nghành, nghề cụ thể, nhà đầu tư đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý rằng các ưu đãi đầu tư còn được quy định trong Điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương mà Việt Nam và quốc gia nhà đầu tư mang quốc tịch đã ký kết.
- Ngoài ra, pháp luật chuyên ngành sẽ làm rõ hơn các chính sách chung về ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật đầu tư 2020 như pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi trường,…
Hoạt động đầu tư dù thể hiện dưới hình thức nào thì thông thường mục đích cuối cùng được hướng đến là lợi nhuận. Giảm các chi phí, nắm bắt được các ưu đãi đầu tư sẽ giúp nhà đầu tư có nhiều cơ hội hơn trong việc rút ngắn thời gian hoàn vốn, thúc đẩy hoạt động kinh doanh. Ở PLF, chúng tôi cung cấp các tư vấn toàn diện và dễ hiểu cho các nhà đầu tư để dễ dàng tiếp cận và hiểu đúng về các ưu đãi đầu tư trong từng ngành, nghề cụ thể.