Bùi Công Thành (James)
Nguyễn Thị Phong Lan
Quá trình hội nhập quốc tế hiện đang tạo ra dòng dịch chuyển lao động giữa các quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Với vị thế là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam đang là nơi thu hút được nhiều lao động nước ngoài. Để đảm bảo tuân thủ pháp luật, việc hiểu rõ sự phức tạp trong việc xin và duy trì giấy phép lao động tại Việt Nam là vô cùng quan trọng đối với người lao động nước ngoài.
Bài viết này cung cấp một số vấn đề pháp lý mà người lao động nước ngoài cần lưu ý nhằm đảm bảo sự tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình làm việc tại Việt Nam.
1. Những điều kiện khi đến Việt Nam làm việc của người lao động nước ngoài
Người lao động nước ngoài tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và cần đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc, có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.
Điều kiện tuyển dụng lao động nước nước ngoài
Bên cạnh đó thì điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài tại Việt Nam của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu… (sau đây gọi tắt là “Người sử dụng lao động”) cũng được quy định rất rõ ràng. Theo đó, khi Người sử dụng lao động có nhu cầu tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc thì chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật. Việc tuyển dụng này chỉ được thực hiện khi người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Bên cạnh đó, trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc, Người sử dụng lao động (trừ Người sử dụng lao động là nhà thầu) phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Riêng đối với Người sử dụng lao động là nhà thầu thì phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc cũng như thời gian làm việc cần thiết để người lao động nước ngoài đáp ứng được, đồng thời phải được sự chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Các trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Theo quy định của pháp luật lao động thì sẽ có một số trường hợp mà người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cụ thể như sau:
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của pháp luật; hoặc
- Là chủ tịch hoặc thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của pháp luật; hoặc
- Là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; hoặc
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ; hoặc
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được; hoặc
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư; hoặc
- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hoặc
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Các quy định liên quan đến Giấy phép lao động của Người lao động nước ngoài
Theo quy định pháp luật hiện hành, thời hạn của Giấy phép lao động quy định tối đa là 02 năm. Trường hợp nếu muốn gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa tương ứng, tức 02 năm.
Mặc khác, Người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài cần lưu ý các trường hợp Giấy phép lao động hết hiệu lực như:
- Giấy phép lao động hết thời hạn;
- Chấm dứt hợp đồng lao động;
- Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp;
- Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt;
- Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động;
- Giấy phép lao động bị thu hồi.
Lưu Ý
Cũng cần lưu ý đến trường hợp Giấy phép lao động bị thu hồi được quy định chi tiết tại Điều 20 Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Theo đó thì Giấy phép lao động sẽ bị thu hồi khi hết hiệu lực theo quy định của pháp luật. Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định của pháp luật có thể bị thu hồi giấy phép. Giấy phép người lao động nước ngoài sẽ bị thu hồi khi trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Ngoài những phân tích nêu trên thì khi Người sử dụng lao động có nhu cầu tuyển dụng người lao động nước ngoài thì cần lưu ý thực hiện các thủ tục khác như xin cấp thẻ tạm trú, kê khai thuế thu nhập cá nhân, kê khai và nộp bảo hiểm xã hôi, bảo hiểm y tế… theo quy định của pháp luật cho người lao động nước ngoài.
Bên cạnh đó
Khung pháp lý dùng để quản lý lao động người nước ngoài tại Việt Nam hiện nay được quy định khá rõ ràng. Cụ thể hóa trong các văn bản quy phạm pháp luật như: Bộ luật Lao động, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam,… Tuy nhiên, trên thực tế, trong quá trình thực hiện vẫn còn tồn tại một số hạn chế cũng như bất cập nhất định. Để khắc phục được những hạn chế này thì cần tiếp tục việc hoàn thiện quy trình, quy định liên quan đến người lao động nước ngoài cũng như triển khai cập nhật các quy định pháp luật mới đến Người sử dụng lao động, người lao động nước ngoài.
Hiểu rõ khuôn khổ pháp lý là điều vô cùng quan trọng để đảm bảo tuân thủ và tránh những rủi ro tiềm ẩn. Công ty Luật PLF cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp đang tìm kiếm nguồn nhân lực nước ngoài tại Việt Nam. Liên hệ với Công ty Luật PLF ngay hôm nay qua email inquiry@plf.vn hoặc liên hệ số điện thoại +84913 902 906 hoặc Zalo | Viber | WhatsApp.
Bài viết được căn cứ theo pháp luật hiện hành tại thời điểm được ghi nhận như trên và có thể không còn phù hợp tại thời điểm người đọc tiếp cận bài viết này do pháp luật áp dụng đã có sự thay đổi và trường hợp cụ thể mà người đọc muốn áp dụng. Do đó bài viết chỉ có giá trị tham khảo.
