Được miễn, giảm tiền thuê đất; hỗ trợ chi phí quảng cáo, đào tạo nghề, đầu tư xây dựng cơ sở,… là những ưu đãi, hỗ trợ mà doanh nghiệp được hưởng khi đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi, hỗ trợ khi thực hiện dự án đầu tư vào các lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ cao trong sản xuất; sản xuất nguyên liệu và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm; sản xuất hàng thủ công; dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y ở vùng nông thôn,… Theo đó, thông qua bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ về các hình thức ưu đãi đầu tư cũng như đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư 2020.
1. Hình thức ưu đãi đầu tư
Theo Điều 15 của Luật Đầu tư 2020, các hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất.
- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
2. Dự án đầu tư
Theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Luật Đầu tư 2020:
- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, trong đó có ngành nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, trồng và bảo vệ rừng, làm muối, khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá, sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;
- Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đã đầu tư bao gồm địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư:
3. Ưu đãi đầu tư trong trường hợp cụ thể
Theo đó, các ưu đãi đầu tư dành riêng cho các đối tượng này sẽ được cụ thể như sau:
Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, cụ thể như sau:
- 07 năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
- 11 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
- 15 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
4. Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đầu tư đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
Được Chính phủ quy định như sau:
- Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với dự án nông nghiệp;
- Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được áp dụng mức giá đất ưu đãi do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và giá thuê đất, thuê mặt nước ổn định tối thiểu 05 năm;
- Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thì dự án đó được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước;
- Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư thì dự án đó được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 07 năm tiếp theo;
- Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư thì dự án đó được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 05 năm tiếp theo;
- Doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước trong 05 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 10 năm tiếp theo;
- Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.
| STT | Thuế suất | Điều kiện | Thời hạn áp dụng | Miễn, giảm thuế TNDN | |
| Miễn thuế TNDN | Giảm thuế TNDN | ||||
| 1 | 10% | – Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
– Thu nhập doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường. |
15 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư | 4 năm | Giảm 50% không quá 9 năm tiếp theo |
| 2 | 20% | – Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề truyền thống. Từ ngày 01/01/2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản này được áp dụng thuế suất 17%; – Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi. |
15 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư | 2 năm | Giảm 50% không quá 4 năm tiếp theo |
Ngoài ra, các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước như hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường; hỗ trợ tập trung đất đai; tiếp cận, hỗ trợ tín dụng; đầu tư cơ sở; nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, và các hỗ trợ khác được Chính phủ ban hành nghị định hướng dẫn cụ thể tại từng thời điểm.
Trên đây là một số ưu đãi tiêu biểu dành cho hoạt động đầu tư dựa trên tiêu chí lĩnh vực nông nghiệp và địa bàn thực hiện dự án. Chi tiết từng ưu đãi được áp dụng sẽ được xác định dựa trên quy mô, mục tiêu dự án, số vốn đầu tư và các nhu cầu khác của nhà đầu tư.
