Ngày 30 tháng 06 năm 2024, Chính phủ ban hành Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thay thế cho Nghị định số 38/2022/NĐ-CP. Ngày áp dụng từ 01 tháng 07 năm 2024 với một số nội dung thay đổi chính liên quan đến mức lương tối thiểu vùng.
1. Tăng mức lương tối thiểu vùng
Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo tháng và theo giờ, cụ thể như sau:
1.1. Mức lương tối thiểu theo tháng
- Vùng I: tăng 280.000 đồng/tháng, từ 4.680.000 đồng/tháng lên 4.960.000 đồng/tháng;
- Vùng II: tăng 250.000 đồng/tháng, từ 4.160.000 đồng/tháng lên 4.410.000 đồng/tháng;
- Vùng III: tăng 220.000 đồng/tháng, từ 3.640.000 đồng/tháng lên 3.860 đồng/tháng;
- Vùng IV: tăng 200.000 đồng/tháng, từ 3.250.000 đồng/tháng lên 3.450.000 đồng/tháng.
1.2. Mức lương tối thiểu theo giờ
- Vùng I: tăng 1.300 đồng/giờ, từ 22.500 đồng/giờ lên 23.800 đồng/giờ;
- Vùng II: tăng 1.200 đồng/giờ, từ 20.000 đồng/giờ lên 21.200 đồng/giờ;
- Vùng III: tăng 1.100 đồng/giờ, từ 17.500 đồng/giờ lên 18.600 đồng/giờ;
- Vùng IV: tăng 1.000 đồng/giờ, từ 15.600 đồng/giờ lên 16.600 đồng/giờ.
2. Cập nhật thay đổi danh mục địa bàn các vùng
Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu theo các vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV có sự cập nhật, thay đổi. Các thay đổi này được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
3. Vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động:
(i) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
(ii) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
(iii) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
(iv) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
(v) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
(vi) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
4. Cách thức áp dụng mức lương tối thiểu
Nghị định 74/2024/NĐ-CP hướng dẫn cách thức xác định tiền lương tối thiểu theo các hình thức như sau:
4.1. Mức lương tối thiểu tháng
Mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
4.2. Mức lương tối thiểu giờ
Mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
4.3. Trả lương theo tuần, theo ngày, theo sản phẩm hoặc lương khoán
Mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
- (i) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
- (ii) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Nghị định 74/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2024, đã đưa ra các điều chỉnh kịp thời về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động. Nghị định này tăng mức lương tối thiểu cho các hình thức trả lương theo cả tháng và giờ. Đồng thời, nghị định cũng cập nhật danh mục địa bàn các vùng và cung cấp hướng dẫn cụ thể về cách áp dụng mức lương tối thiểu theo vị trí và khu vực hoạt động của người sử dụng lao động.
Kết luận
Sự thay đổi của quy định mức lương tối thiểu vùng nhằm đảm bảo người lao động được hưởng mức lương phù hợp hơn với điều kiện kinh tế và chi phí sinh hoạt tại từng khu vực. Điều này, cũng phản ánh nỗ lực của Chính Phủ trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường lao động tại Việt Nam. Việc tăng lương mới là một thách thức không nhỏ đối với doanh nghiệp, đòi hỏi phải điều chỉnh cơ cấu lương. Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội để doanh nghiệp nâng cao năng suất và thu hút nhân tài.
Doanh nghiệp đang băn khoăn về mức lương mới và các quy định lao động tại Việt Nam? Lên lịch Tư Vấn Ban Đầu Miễn Phí 30 phút với luật sư của chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn chuyên sâu, giúp doanh nghiệp của bạn tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro với mức lương mới này.
Thời gian viết bài: Ngày 12/07/2024