Skip to content

Doing Business in Vietnam | Top Law Firm in Vietnam

Quy trình thu hồi giấy phép lao động và thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động

Plf Quy Trinh Thu Hoi Giay Phep Lao Dong Va The Tam Tru Khi Cham Dut Hop Dong Lao Dong

Khi hợp đồng lao động với người nước ngoài kết thúc, việc thu hồi giấy phép lao động và thẻ tạm trú của người lao động là một quy trình quan trọng và cần được thực hiện đúng quy định. Việc này không chỉ đảm bảo sự tuân thủ pháp luật mà còn đảm bảo quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về thu hồi giấy phép lao động và thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động.

1. Trường hợp nào cần thu hồi giấy phép lao động, thẻ tạm trú

Công ty cần thu hồi Giấy phép lao động, thẻ tạm trú của người nước ngoài khi giấy phép lao động của người đó hết hiệu lực theo quy định, cụ thể trong các trường hợp sau:

  • Người nước ngoài hết thời hạn làm việc theo quy định của giấy phép lao động đã được cấp hoặc hợp đồng lao động của người nước ngoài với Công ty bị chấm dứt.
  • Công ty mẹ thôi cử lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Công ty giải thể hoặc phá sản.
  • Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.
    Ví dụ: Công ty ký kết hợp đồng hợp tác thi công công trình với đối tác, trong đó thuê một số chuyên gia nước ngoài giám sát nhằm đảm bảo chất lượng của công trình này. Theo đó, công ty đã xin giấy phép lao động cho chuyên gia nước ngoài nhằm thực hiện hợp đồng nêu trên. Khi việc thi công công trình hoàn tất, Công ty cần thu hồi giấy phép lao động của chuyên gia nước ngoài.
  • Có yêu cầu hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi giấy phép lao động (Thường xuất phát từ nguyên nhân Công ty có vi phạm quy định về sử dụng lao động nước ngoài hoặc do người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam).

2. Trình tự thu hồi giấy phép lao động

Khi giấy phép lao động hết hiệu lực, Công ty cần nhanh chóng tiến hành thu hồi giấy phép lao động của người nước ngoài và hoàn trả cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài đó trong vòng 15 ngày kể từ giấy phép lao động hết hiệu lực.

Kèm theo giấy phép lao động được thu hồi và hoàn trả cho cơ quan có thẩm quyền, Công ty gửi văn bản đính kèm nêu rõ lý do thu hồi thuộc trường hợp nào theo quy định tại mục 1. Cơ quan có thẩm quyền nêu trên sẽ tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và ghi nhận việc thu hồi giấy phép lao động của Công ty, đồng thời phát hành văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động. Quá trình này thường kéo dài khoảng 5 đến 7 ngày làm việc.

Ngoài ra, trường hợp giấy phép lao động bị hư hỏng, thất lạc trong quá trình thu hồi; hoặc vì lý do khác mà Công ty không thể thu hồi được giấy phép lao động. Công ty vẫn cần thực hiện việc thông báo nêu trên. Trong đó nêu rõ trường hợp thu hồi giấy phép lao động và lý do không thu hồi được.

3. Thu hồi thẻ tạm trú

Thẻ tạm trú được cấp cho người lao động nước ngoài của Công ty là giấy tờ tạm trú tại Việt Nam có giá trị thay thị thực và gắn liền với mục đích lao động của người nước ngoài trong trường hợp này. Do đó, khi giấy phép lao động hết hiệu lực, thẻ tạm trú cũng theo đó mà có thể bị mất đi giá trị sử dụng.

Theo quy định, Công ty sử dụng lao động nước ngoài phải thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc người nước ngoài được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú còn thời hạn nhưng không còn nhu cầu bảo lãnh trong thời gian tạm trú tại Việt Nam và phối hợp với cơ quan chức năng yêu cầu người nước ngoài xuất cảnh.

Do đó, khi giấy phép lao động hết hiệu lực, bên cạnh việc thu hồi giấy phép lao động, Công ty có trách nhiệm thu hồi thẻ tạm trú của người lao động để nộp lại cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đồng thời xin cấp thị thực xuất cảnh để người lao động nước ngoài chuẩn bị xuất cảnh khỏi Việt Nam, thông thường thị thực này sẽ được cấp với thời hạn là 15 ngày.

Trong thực tế, có nhiều trường hợp người lao động nước ngoài sau khi đã kết thúc quan hệ lao động với các công ty tại Việt Nam và hoàn trả giấy phép lao động, thẻ tạm trú nhưng không xuất cảnh khỏi Việt Nam. Khi đó thường sẽ xảy ra 2 khả năng như sau:

  • Cố tình ở lại: Trong trường hợp này người nước ngoài sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.
  • Được công ty khác bảo lãnh: Lúc này, họ sẽ thực hiện thủ tục xin thị thực, giấy phép lao động thẻ tạm trú và được công ty mới bảo lãnh.

Công ty sử dụng người lao động nước ngoài đã thực hiện xong trách nhiệm, nên sẽ không liên quan tới người nước ngoài nữa. Người lao động nước ngoài sẽ phải tự chịu trách nhiệm cho hành vi vi phạm pháp luật của chính mình.

Nếu người nước ngoài không hợp tác và không trả thẻ tạm trú, dẫn đến doanh nghiệp không thể thu hồi lại thẻ tạm trú thì doanh nghiệp nên gửi thông báo gửi lên Cục quản lý xuất nhập cảnh, thông báo có giải thích lý do không thu hồi được thẻ tạm trú. Đây có thể là căn cứ miễn trừ trách nhiệm liên quan đến người nước ngoài. Đối với người nước ngoài, họ sẽ bị phạt hành chính vì hành vi cư trú bất hợp pháp.

4. Tầm quan trọng của việc thu hồi giấy phép lao động và thẻ tạm trú

Hoàn trả giấy phép lao động và thẻ tạm trú không chỉ là một quy định pháp luật mà còn mang ý nghĩa quan trọng đối với cả người lao động và người sử dụng lao động. Dưới đây là một số lý do cần thu hồi giấy phép lao động và thẻ tạm trú đúng quy định:

  • Tuân thủ pháp luật: Hoàn trả giấy phép lao động và thẻ tạm trú thể hiện sự tuân thủ pháp luật lao động và pháp luật về nhập cảnh và xuất cảnh. Điều này giúp duy trì sự minh bạch và trật tự trong việc quản lý lao động và cư trú.
  • Bảo vệ quyền lợi: Việc hoàn trả đúng quy định giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động, cũng như đảm bảo quyền trở lại công việc hoặc quyền tìm kiếm việc làm mới của người lao động nước ngoài sau khi kết thúc hợp đồng lao động.

Ngoài ra, hoàn trả giấy phép lao động giúp doanh nghiệp tránh được nhiều phiền phức và các thủ tục khác trong tương lai. Theo quy định về việc quản lý lao động nước ngoài, mỗi 6 tháng, doanh nghiệp sẽ phải báo cáo với cơ quan nhà nước một lần. Việc hoàn trả giấy phép lao động sẽ như một thông báo, chấm dứt quan hệ lao động với họ. Doanh nghiệp không cần báo cáo định kỳ đối với việc sử dụng người lao động nước ngoài đó nữa.

Khi hoàn trả thẻ tạm trú, doanh nghiệp cũng sẽ chấm dứt trách nhiệm bảo lãnh của mình. Sau khi thẻ tạm trú đã bị thu hồi, thông thường doanh nghiệp sẽ làm thủ tục xin thị thực xuất cảnh cho người nước ngoài. Khi đó, trách nhiệm bảo lãnh của doanh nghiệp cũng sẽ kết thúc khi người nước ngoài xuất cảnh khỏi Việt Nam hoặc được đơn vị khác tiếp nhận, bảo lãnh.

5. Kết luận

Tóm lại, doanh nghiệp cần thực hiện thu hồi giấy phép lao động và thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật. Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp doanh nghiệp hiểu thêm về thu hồi giấy phép lao động và thẻ tạm trú của người nước ngoài để hỗ trợ cho người lao động người nước ngoài sau khi kết thúc quan hệ lao động.

Bài viết liên quan

Discover more from Doing Business in Vietnam | Top Law Firm in Vietnam

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading

Đặt lịch hẹn

Booking Tiếng Việt

MM slash DD slash YYYY
Thời gian
:

Giờ làm việc: Thứ hai - Thứ sáu, 08:00 AM - 05:30 PM