Sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A) tại thị trường Việt Nam là minh chứng cho thấy nỗ lực hội nhập của Chính phủ với xu hướng đầu tư của thế giới. Đối với giới đầu tư, M&A chính là công cụ đắc lực để mở rộng sức ảnh hưởng, thông qua giao dịch liên quan đến chuyển giao quyền sở hữu tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp, nghĩa vụ trong doanh nghiệp.
Tuy nhiên, vì bản chất mua bán sáp nhập là chuyển giao toàn bộ quyền, lợi ích và nghĩa vụ doanh nghiệp, quá trình hoàn tất thường phức tạp và mất thời gian. Thị trường M&A Việt Nam cũng không ngoại lệ. Một số giao dịch không chỉ đơn thuần nắm giữ cổ phần, phần vốn góp mà còn hướng tới nắm giữ quyền kinh doanh, tài sản, thương hiệu hay quyền sở hữu trí tuệ của công ty bị thu mua. Bài viết này của công ty Luật PLF sẽ đề cập đến một số lưu ý về mặt pháp lý trước khi thực hiện giao dịch M&A mà nhà đầu tư (NĐT) nước ngoài cần phải quan tâm.
1. Điều kiện tiếp cận thị trường của NĐT khi giao dịch M&A tại Việt Nam
Một trong những vấn đề NĐT cần quan tâm đó là tỷ lệ tối đa có thể sở hữu cổ phần/phần vốn góp trong doanh nghiệp bị thu mua hậu giao dịch M&A. Điều này sẽ phụ thuộc vào điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài và đối với lĩnh vực ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp bị thu mua.
Cụ thể:
Theo quy định tại Luật đầu tư 2020, NĐT nước ngoài được áp dụng các điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với NĐT Việt Nam, ngoại trừ trường hợp chưa được tiếp cận thị trường hoặc tiếp cận thị trường có điều kiện. Pháp luật Việt Nam hiện hành cũng đã ban hành danh mục 25 ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường và 59 ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với NĐT nước ngoài.
Về nguyên tắc, NĐT nước ngoài không được đầu tư vào những ngành nghề chưa được tiếp cận thị trường. Đối với những ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện, NĐT nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định pháp luật Việt Nam. Các điều kiện được xem xét bao gồm:
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty bị thu mua;
- Hình thức đầu tư; phạm vi hoạt động đầu tư;
- Năng lực của nhà đầu tư đối tác tham gia; và
- Điều kiện khác theo quy định pháp luật Việt Nam.
Đối với các ngành nghề chưa được cam kết tiếp cận thị trường, đối với NĐT nước ngoài sẽ áp dụng pháp luật Việt Nam (nếu có). Ngược lại, NĐT nước ngoài sẽ được đối xử như NĐT Việt Nam.
Trên thực tế, cơ quan có thẩm quyền có thể áp đặt ý chí chủ quan của mình khi xác định tư cách chủ thể NĐT nước ngoài. Mục đích nhằm xác định và áp dụng các điều kiện và hạn chế đầu tư tương ứng khi điều chỉnh hoạt động và giao dịch M&A của họ.
2. Hạn chế cạnh tranh trong giao dịch M&A tại Việt Nam
Một trong những vấn đề pháp lý tiếp theo mà NĐT cần quan tâm là hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế. Về bản chất, mua bán sáp nhập là một hình thức tập trung kinh tế, tức cách thức tập trung quy mô và thị phần vào một công ty dễ gây ra cạnh tranh không lành mạnh đối với các công ty khác. Trong một số trường hợp nhất định, M&A sẽ phá vỡ cấu trúc cạnh tranh trên thị trường, gây ra tình trạng tập trung kinh tế đủ sức tác động hoặc có khả năng tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam, và đe dọa quyền lợi của người tiêu dùng. Do đó, Chính phủ luôn kiểm soát tính cạnh tranh của các giao dịch như trên.
Quy định pháp luật cạnh tranh hiện hành:
Về nguyên tắc, nếu giao dịch M&A dưới ngưỡng kiểm soát, các bên sẽ được tự do tiến hành mà không cần bất cứ thủ tục gì. Ngược lại, nếu giao dịch M&A thuộc ngưỡng kiểm soát, các bên bắt buộc phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền. Tùy vào việc cơ quan này thẩm định mà theo đó giao dịch sẽ có thể được tiến hành, hoặc tiến hành nhưng phải đáp ứng các điều kiện nhất định hoặc bị cấm.
Ngưỡng thông báo tập trung kinh tế được xác định căn cứ vào một trong các tiêu chí sau đây:
- Tổng tài sản trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế;
- Tổng doanh thu trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế;
- Giá trị giao dịch của tập trung kinh tế;
- Thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế
3. Thẩm định tài chính và thẩm định pháp lý
Thẩm định được xem là quá trình đánh giá toàn diện và đầy đủ về các vấn đề kinh doanh, thương mại, tài sản, tài chính, năng lực và hiệu quả hoạt động của công ty mục tiêu. Đây là cơ sở để bên mua quyết định có tiến hành M&A hay không và đàm phán giá trị của giao dịch. Một trong các loại thẩm định không thể thiếu đó là thẩm định pháp lý và thẩm định tài chính.
Thông thường, việc thẩm định sẽ bao quát các phương diện như quá trình thành lập, vốn và cơ cấu vốn, tài sản, hợp đồng/thỏa thuận trọng yếu tài sản, dự án, lao động và nhân sự, tuân thủ pháp luật, tranh chấp kiện tụng… Việc thẩm định thường phối hợp với bên tài chính để xem xét nguồn doanh thu, các báo cáo tài chinh cho doanh nghiệp bị thu mua.
Đối với bên mua, NĐT cần quan tâm đến các phương diện thẩm định có gắn liền đến mục tiêu của giao dịch M&A. Ví dụ, trường hợp mục tiêu M&A là đối tượng tài sản, NĐT cần xem xét tính hợp pháp của tài sản đó (liên quan đến sự chiếm hữu). Trường hợp mục tiêu là giấy phép kinh doanh của công ty bị thu mua, NĐT cần quan tâm tính hợp pháp của các giấy phép kinh doanh và điều kiện sở hữu giấy phép.
4. Xây dựng các thỏa thuận cho giao dịch M&A
Do tính chất phức tạp của M&A, các bên cần xây dựng thỏa thuận rõ ràng và đầy đủ. Quá trình này nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện và giải quyết tranh chấp nếu có liên quan đến giao dịch M&A trong tương lai.
Hợp đồng M&A sẽ được xây dựng phù hợp cho từng mục tiêu M&A và chiến lược của các bên. Ngoài những nội dung hợp đồng cơ bản, các bên cũng cần lưu ý xây dựng các điều khoản quy định chi tiết về:
- đối tượng giao dịch;
- các điều kiện tiên quyết;
- cơ chế xác định và điều chỉnh giá M&A đi kèm với các điều kiện tiên quyết và phương thức thanh toán;
- các biện pháp cam đoan và bảo đảo khi thực hiện giao dịch M&A;
- chi tiết quyền và nghĩa vụ của các bên trước, trong và sau khi giao dịch;
- điều kiện hoàn thành giao dịch;
- trách nhiệm bồi thường và bồi hoàn của bên bán đối với bên mua và các điều khoản chuẩn mực khác.
Đi kèm với Hợp đồng M&A, các bên có thể cân nhắc soạn thảo các văn bản như:
- Thỏa thuận độc quyền và bảo mật;
- Biên bản ghi nhớ (Memorandum of Understanding);
- Bảng điều khoản (Term Sheet);
- Thư dự định (LOI – Letter of Intend);
hay các thỏa thuận khác phục vụ cho từng mục đích của giao dịch M&A.
5. Thực hiện thủ tục liên quan đến hoạt động M&A với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Để hoàn tất một giao dịch M&A, NĐT phải thực hiện nhiều thủ tục pháp lý và tuân thủ pháp luật trên nhiều khía cạnh. Do đó, khi thực hiện các thủ tục pháp lý cho giao dịch M&A, cần đặc biệt lưu ý:
- Các quy định về yêu cầu, giấy phép;
- Thủ tục cần thực hiện cho việc chuyển nhượng;
- Các quy định về kiểm soát và quản lý ngoại hối;
- Quy định về thanh toán và chuyển tiền cho giao dịch M&A;
- Chuyển nhượng vốn góp trong công ty nội địa;
- Thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Mua ngoại tệ để chuyển tiền ra nước ngoài; và
- Các hoạt động khác liên quan.
Kết luận
Một giao dịch M&A thành công tại Việt Nam không chỉ cần sự quan tâm đến vấn đề cổ phần, góp vốn, mà còn liên quan đến việc các bên đều đạt được mục tiêu chung. NĐT sẽ cần có nền tảng kiến thức sâu sắc về bản chất, cũng như hết sức lưu ý các vấn đề pháp lý cơ bản nhằm thực hiện hiệu quả hơn hoạt động này.
Tại công ty Luật PLF:
Doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ Mua bán & Sáp nhập. Với các giải pháp pháp lý, tài chính, kế toán cho NĐT nước ngoài, chúng tôi mong muốn cùng xây dựng nền tảng doanh nghiệp vững chắc, cũng như các chiến lược mở rộng thị trường tại thị trường Việt Nam.
Liên hệ với chúng tôi qua email inquiry@plf.vn hoặc liên hệ số điện thoại +84913 902 906 hoặc Zalo | Viber | WhatsApp để nhận được 30 phút tư vấn miễn phí ban đầu.