lĩnh vực thương mại

Kiểm Tra Chuyên Ngành Đối Với Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu

Specialized Inspection For Import And Export Goods

“Hiện nay, xuất nhập khẩu hàng hóa đã trở thành một hoạt động thường thấy đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, mua bán hàng hóa. Trong đó, một số mặt hàng chỉ được phép thông quan khi đã được kiểm tra chuyên ngành, đặc biệt là đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam. Việc chưa có văn bản quản lý riêng biệt và thống nhất đối với vấn đề này đã gây ra nhiều khó khăn, vướng mắc đối với các doanh nghiệp. Vậy những quy định về kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu có những nội dung nào cần lưu ý, bài viết dưới đây sẽ thông tin một cách cụ thể.“

Kiểm tra chuyên ngành, hiện nay chưa có văn bản nào định nghĩa cụ thể khái niệm này. Tuy nhiên, khái niệm đối tượng hàng hóa kiểm tra chuyên ngành được nêu tại Điều 35 Luật Hải quan 2014 và được quy định cụ thể tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện một số điều của Luật Hải quan (sau đây gọi tắt là Nghị định 08/2015/NĐ-CP) như sau: “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật”. Từ định nghĩa này, có thể hiểu kiểm tra chuyên ngành là việc cơ quan chức năng lấy mẫu hàng để kiểm tra xem hàng hóa đó có đạt yêu cầu hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của chuyên ngành hay không.

Về văn bản quy định nội dung kiểm tra chuyên ngành, trước đây đã có Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg quy định về danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng. Văn bản này đã hết hiệu lực và bị hủy bỏ bằng quyết định số 37/2017/QĐ-Ttg ngày 17/08/2017, nhưng hiện nay vẫn chưa có văn bản thay thế. Do đó, để biết được hàng hóa xuất nhập khẩu có thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành hay không, doanh nghiệp cần tra cứu hàng hóa dự định xuất nhập khẩu theo danh mục trong các văn bản do các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Doanh nghiệp có thể tham khảo một số văn bản sau đây:

  • Quyết định số 3810/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
  • Quyết định 1182/QĐ-BCT ngày 06/04/2021 của Bộ Công thương;
  • Thông tư số 11/2020/TT-BTTTT ngày 14/05/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông;
  • Thông tư số 15/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Các trường hợp miễn kiểm tra chuyên ngành, từ những quy định và văn bản nêu trên, có thể thấy phạm vi hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành khá rộng. Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn còn các trường hợp miễn kiểm tra chuyên ngành quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP, Nghị định số 85/2019/NĐ-CP, được tổng hợp và bổ sung tại Quyết định số 38/QĐ-TTg ngày 12/01/2021. Theo đó, các trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng, miễn kiểm tra an toàn thực phẩm gồm:

  • Tài sản di chuyển của tổ chức cá nhân trong định mức miễn thuế; quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế;
  • Hàng hóa nhập khẩu trong định lượng miễn thuế theo quy định của pháp luật phục vụ cho công tác và sinh hoạt của cá nhân/tổ chức nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao;
  • Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, từ nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để xuất ra nước ngoài;
  • Hàng hóa là mẫu hàng để quảng cáo không có giá trị sử dụng, hàng mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu có số lượng phù hợp với mục đích thử nghiệm hoặc nghiên cứu có xác nhận của tổ chức, cá nhân;
  • Hàng hóa tạm nhập để trưng bày hội chợ, triển lãm;
  • Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế;
  • Hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế;
  • Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
  • Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ;
  • Hàng nhập khẩu để sửa chữa, tái chế;
  • Hàng nhập khẩu chuyên dùng cho mục đích an ninh, quốc phòng;
  • Hàng hóa đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm (đối với hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra an toàn thực phẩm);
  • Hàng hóa là sản phẩm, nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;
  • Hàng hóa là sản phẩm, nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất của người nhập khẩu;
  • Hàng hóa nhập khẩu là hàng đơn lẻ để bảo hành, thay thế; hàng hóa là bộ phận của dây chuyền thiết bị đồng bộ;
  • Hàng hóa nhập khẩu từ nhà sản xuất đã được cơ quan có trách nhiệm của Việt Nam kiểm tra tại nguồn, do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực công bố theo từng thời kỳ;
  • Hàng hóa được sản xuất theo công nghệ tiên tiến và có xuất xứ từ những nước, vùng lãnh thổ có tiêu chuẩn chất lượng cao thể hiện qua các nhãn chất lượng (ví dụ: hàng hóa được gắn nhãn CE, KC, FDA…) do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực công bố theo từng thời kỳ;
  • Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
  • Hàng hóa nhập khẩu khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Hiện nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, một loại hàng hóa tích hợp nhiều tính năng còn dẫn đến việc phải tuân thủ quản lý chuyên ngành của nhiều cơ quan khác nhau. Một ví dụ về trường hợp này là mặt hàng TV LED. Đây là một thiết bị sử dụng điện chịu quản lý về hiệu suất năng lượng theo Quyết định 1182/QĐ-BCT của Bộ Công thương, bên cạnh đó do có tích hợp các chức năng thu phát sóng wifi và hệ thống DVB-T2 nên đồng thời thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông theo Thông tư số 11/2020/TT-BTTTT. Như vậy, để hàng hóa được thông quan có thể phải trải qua nhiều thủ tục khác nhau, làm mất rất nhiều thời gian và chi phí của doanh nghiệp.

Với đề án được thông qua tại Quyết định số 38/QĐ-TTg, hoạt động kiểm tra chuyên ngành dự kiến sẽ được cải cách toàn diện các quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu theo hướng đẩy mạnh việc đơn giản hóa quy trình, thủ tục kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu, giảm đầu mối tiếp xúc giữa doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức, từ đó cắt giảm chi phí cũng như thời gian thông quan hàng hóa.

Thời gian viết bài: 25/05/2021

Bài viết được căn cứ theo pháp luật hiện hành tại thời điểm được ghi nhận như trên và có thể không còn phù hợp tại thời điểm người đọc tiếp cận bài viết này do pháp luật áp dụng đã có sự thay đổi và trường hợp cụ thể mà người đọc muốn áp dụng. Do đó bài viết chỉ có giá trị tham khảo.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Liên Hệ PLF để được tư vấn