Yếu tố trùng hoặc tương tự của nhãn hiệu là một dấu hiệu quan trọng nhằm xác định khả năng được bảo hộ của một nhãn hiệu trong quá trình đăng ký cũng như xác định sự xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu đã được bảo hộ. Việc trùng hoặc tương tự nhãn hiệu dễ gây ra nhầm lẫn, tạo ra cạnh tranh không lành mạnh và làm mất đi sự tin tưởng của người tiêu dùng. Vì vậy, việc xác định nhãn hiệu trùng hoặc gây nhầm lẫn theo quy định pháp luật Việt Nam là vô cùng cần thiết.
1. Các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn không được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu
Một nhãn hiệu sẽ không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu khi chứa một trong các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với các dấu hiệu sau đây:
- Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca của các nước, quốc tế ca;
- Biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế (trừ trường hợp được cơ quan, tổ chức đó cho phép);
- Tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, hoặc nước ngoài;
- Dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng (trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận);
- Dấu hiệu gây nhầm lẫn khác: Các dấu hiệu có chứa yếu tố gây hiểu sai lệch, nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.
2. Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu
Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu là dấu hiệu gắn với hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu, phương tiện quảng cáo và các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ.
Để xác định một dấu hiệu có phải là yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, cần so sánh dấu hiệu đó với nhãn hiệu đã được đăng ký. Bên cạnh đó, cần phải so sánh hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ.
Chỉ có thể khẳng định có yếu tố xâm phạm khi đáp ứng cả hai điều kiện sau đây:
Điều kiện 1: Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ
- Một dấu hiệu bị coi là trùng với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có cùng cấu tạo và cách thức thể hiện;
- Một dấu hiệu bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có:
- Một số thành phần hoàn toàn trùng nhau; hoặc
- Tương tự đến mức không dễ dàng phân biệt với nhau về cấu tạo, cách phát âm, phiên âm, ý nghĩa, cách trình bày, màu sắc đối với dấu hiệu nhìn thấy được, nhạc điệu, âm điệu đối với dấu hiệu âm thanh và việc sử dụng dấu hiệu có khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
Điều kiện 2: Hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự về bản chất hoặc về chức năng, công dụng và có cùng kênh tiêu thụ với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ; hoặc có mối liên quan với nhau về bản chất hoặc chức năng hoặc phương thức thực hiện.
3. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu
Để xác định một nhãn hiệu có thể bị coi là trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn hay không, doanh nghiệp cần xác định được giới hạn về khả năng phân biệt của nhãn hiệu.
Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ. Theo đó, nhãn hiệu được cấu tạo từ nhiều yếu tố phức tạp, khó nhận biết cũng có thể không đáp ứng khả năng phân biệt của nhãn hiệu.
Liên quan đến vấn đề này, hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam hiện tại đã cố gắng đưa ra các tiêu chí thể hiện khả năng phân biệt của nhãn hiệu một cách định lượng nhất bằng cách liệt kê các trường hợp, dấu hiệu mà nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt.
Cụ thể, nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu có dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc ngôn ngữ không thông dụng (trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn. Ví dụ: Biểu tượng “Swoosh” của Nike là một hình học đơn giản nhưng đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi nên vẫn được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu);
- Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ, tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào, hình dạng thông thường của hàng hóa hoặc một phần của hàng hóa, hình dạng thông thường của bao bì hoặc vật chứa hàng hóa đã được sử dụng thường xuyên và thừa nhận rộng rãi trước ngày nộp đơn;
- Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc dấu hiệu làm gia tăng giá trị đáng kể cho hàng hóa (trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước ngày nộp đơn);
- Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
- Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ (trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận);
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký trước đó có hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự (trừ trường hợp đăng ký nhãn hiệu đó đã bị chấm dứt hoặc bị hủy bỏ hiệu lực);
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân khác đã được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá ba năm;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nhãn hiệu nổi tiếng nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng: Nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ: Nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hóa;
- Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
- Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đã hoặc đang được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên giống cây trồng đã hoặc đang được bảo hộ tại Việt Nam: Nếu dấu hiệu đó đăng ký cho hàng hóa là giống cây trồng cùng loài hoặc thuộc loài tương tự hoặc sản phẩm thu hoạch từ giống cây trồng;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên gọi, hình ảnh của nhân vật, hình tượng trong tác phẩm thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả của người khác đã được biết đến một cách rộng rãi trước ngày nộp đơn, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.
4. Kết Luận
Tóm lại, trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc bảo vệ nhãn hiệu khỏi sự trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn là vô cùng quan trọng. Việc này không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp mà còn giúp duy trì uy tín và lòng tin của người tiêu dùng. Để làm được điều này, các doanh nghiệp không chỉ cần nắm vững quy định pháp luật liên quan mà còn cần có sự tư vấn chuyên sâu từ các chuyên gia về sở hữu trí tuệ trong từng trường hợp cụ thể.
Tại công ty Luật PLF
Bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp và đảm bảo thành công lâu dài. Công ty Luật PLF cung cấp tư vấn chuyên nghiệp và dịch vụ toàn diện để giúp doanh nghiệp bảo vệ nhãn hiệu khỏi vi phạm. Truy cập trang Dịch Vụ Sở Hữu Trí Tuệ của PLF để biết thêm thông tin hoặc để đặt lịch tư vấn và hỗ trợ đăng ký bảo hộ thương hiệu.
Liên hệ với công ty Luật PLF qua email inquiry@plf.vn hoặc liên hệ số điện thoại +84913 902 906 hoặc Zalo | Viber | WhatsApp để nhận được 30 Phút Tư Vấn Miễn Phí Ban Đầu.