Khi lưu thông hàng hóa trên thị trường hiện nay, đặc biệt là hàng hóa nhập khẩu thì các doanh nghiệp đều cần phải tìm hiểu và nắm vững được các quy định pháp luật. Việc tìm hiểu kỹ các quy định này nhằm mục đích đảm bảo rằng doanh nghiệp tuân thủ đúng chế độ hóa đơn, chứng từ.
1. Thế nào là hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường?
Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường sẽ bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển;
- hàng hóa đang bày bán;
- hàng hóa để tại kho, bến, bãi;
- hàng hóa tại cơ sở sản xuất, kinh doanh;
- hàng hóa nhập khẩu hoặc tại địa điểm khác.
Lưu ý: Một số hàng nhập khẩu đang trong thời gian chờ vận chuyển hoặc đang lưu giữ tại một địa điểm khác nhưng không thuộc loại hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường:
- Hàng hóa tạm nhập – tái xuất,
- hàng hóa tạm xuất – tái nhập,
- hàng hóa nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư,
- hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện các hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài,
- hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu,
- hàng hóa chuyển cảng,
- hàng hóa quá cảnh đang chịu sự kiểm tra, giám sát từ hải quan,…
2. Các hóa đơn, chứng từ đi kèm với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường
2.1 Đối với hàng hóa của cơ sở sản xuất, kinh doanh trực tiếp nhập khẩu khi bày bán trực tiếp tại các cửa hàng lưu kho, phải có:
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (đối với của hàng hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn tỉnh, thành phố);
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ các hóa đơn (đối với trường hợp cửa hàng hạch toán độc lập hoặc không cùng địa bàn với trụ sở chính);
- Phiếu nhập kho (đối với hàng hóa lưu kho);
2.2 Đối với hàng hóa nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh không trực tiếp nhập khẩu vận chuyển, bày bán hoặc lưu kho
Doanh nghiệp cần chuẩn bị hóa đơn, chứng từ của cơ sở bán hàng theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được cơ sở sản xuất, kinh doanh điều chuyển cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc (chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu; xuất trả hàng từ đơn vị phụ thuộc về cơ sở kinh doanh; xuất hàng đi chào hàng; xuất hàng tham gia hội chợ, triển lãm) thì phải có hóa đơn hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động.
2.3 Đối với hàng hóa là sản phẩm gia công hoàn chỉnh nhập khẩu tại chỗ; nguyên, phụ liệu của các hợp đồng gia công cho thương nhận nước ngoài hoặc các hợp đồng nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu được phép tiêu thụ tại thị trường
Hóa đơn, chứng từ được thực hiện như sau:
- Nếu cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển, lưu kho và bày bán tại cửa hàng cùng địa bàn: phải có bản sao tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
- Nếu cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển, lưu kho và bày bán tại cửa hàng trực thuộc khác địa bàn hoặc cửa hàng trực thuộc cùng địa bàn hạch toán độc lập: phải có bản sao tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn theo quy định;
- Nếu cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu bán cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác: phải có hóa đơn theo quy định;
- Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu phục vụ hợp đồng gia công, sản phẩm gia công bán vào nội địa theo chỉ định của đối tác thuê gia công: phải có tờ khai hải quan đã xác nhận thông quan theo quy định.
2.4 Đối với hàng hóa mà cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển bán thành phẩm, nguyên, nhiên, vật liệu để gia công lại tại cơ sở gia công khác
Phải có Hợp đồng gia công kèm theo Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Lệnh điều động.
2.5 Đối với hàng hóa nhập khẩu mua của cơ quan Dự trữ quốc gia
Phải có hóa đơn bán hàng của cơ quan Dự trữ quốc gia.
2.6 Đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng miễn thuế; hàng hóa miễn thuế bán trong các khu kinh tế cửa khẩu khi có thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thị nội địa, khi lưu thông trên thị trường
Cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có chứng từ chứng minh hàng hóa đã được kê khai. Đồng thời cơ sở sản xuất, kinh doanh phải xuất trình bản chính biên lai thu thuế nhập khẩu.
3. Thời hạn xuất trình hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu khi lưu thông trên thị trường
Đối với hàng hóa nhập khẩu đang trên đường vận chuyển, đang bày bán, để tại kho, bến, bãi, điểm tập kết thì cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải:
- xuất trình đầy đủ hóa đơn,
- chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa ngay tại thời điểm kiểm tra theo quy định của pháp luật và Thông tư 64/2015/TTLT-BTC-BCA-BQP quy định về chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường.
Đối với hàng hóa nhập khẩu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu đang bày bán, để tại kho, bến, bãi thuộc quyền sử dụng (kho, bến, bãi có đăng ký hoạt động kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền) hoặc sở hữu của cơ sở đó thì việc xuất trình hóa đơn, chứng từ được thực hiện như sau:
- Tại thời điểm kiểm tra: Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải xuất trình bản sao hóa đơn, chứng từ có đóng dấu của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu để có căn cứ xác định hàng hóa nhập khẩu là hợp pháp;
- Trong thời hạn 24 giờ liên tục kể từ thời điểm kiểm tra: Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ bản chính chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa theo quy định của pháp luật và Thông tư 64/2015/TTLT-BTC-BCA-BQP.
- Trường hợp cuối thời hạn 24 giờ liên tục vào thời gian nghỉ: Theo quy định, việc xuất trình hồ sơ được thực hiện vào thời gian làm việc tiếp theo thời gian nghỉ. Cơ quan kiểm tra phải ghi rõ thời gian, địa điểm yêu cầu xuất trình vào biên bản.
- Vào thời điểm kiểm tra: Nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu chưa xuất trình được hóa đơn, chứng từ để có căn cứ xác định tính hợp pháp của hàng hóa nhập khẩu thì cơ quan kiểm tra hàng hóa tiến hành tạm giữ hàng hóa theo đúng quy định của pháp luật để xác minh tính hợp pháp của hàng hóa.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng hàng hóa bị nghi ngờ:
Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa, cơ quan kiểm tra sẽ không đặt câu hỏi về tính hợp pháp của hàng hóa. Nếu cơ quan kiểm tra có căn cứ xác định nguồn gốc của hàng hóa nhập khẩu không hợp pháp thì:
- cơ quan kiểm tra thực hiện việc tạm giữ hàng hóa,
- đối chiếu hồ sơ,
- xác minh làm rõ nguồn gốc hàng hóa xử lý theo quy định của pháp luật,
- chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu gây thiệt hại cho cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhập khẩu.
Các trường hợp vi phạm thường gặp:
Ngoài ra các doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh cần lưu ý các trường hợp vi phạm nếu hàng hóa nhập khẩu, lưu thông trên thị trường:
- hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ,
- hóa đơn, chứng từ giả,
- hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng,
- lập khống hóa đơn,
- không xuất trình được hóa đơn, chứng từ trong thời hạn luật định.
Nếu thuộc một trong những trường hợp nêu trên sẽ không dẫn đến trách nhiệm hình sự. Trong những trường hợp như vậy, các hình phạt hành chính sẽ được áp dụng theo quy định của pháp luật.
Tại công ty Luật PLF
Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về hóa đơn và chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu là vô cùng quan trọng để tránh các hình phạt pháp lý và gián đoạn hoạt động kinh doanh.
Đội Ngũ Luật Sư Nội Bộ của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ giải quyết các thách thức liên quan đến hàng nhập khẩu. Với hiểu biết sâu rộng về quy định nhập khẩu, PLF có thể cung cấp các giải pháp phù hợp với doanh nghiệp.
Liên hệ công ty Luật PLF hôm nay để nhận được 30 phút tư vấn miễn phí ban đầu. Liên hệ chúng tôi qua email inquiry@plf.vn hoặc liên hệ số điện thoại +84913 902 906 hoặc Zalo | Viber | WhatsApp.