Bước chân của nhà đầu tư nước ngoài trên mảnh đất Việt Nam đã làm thổi bùng cơn gió mới vào nền kinh tế của quốc gia chúng ta. Với bề dày lịch sử và tiềm năng phát triển đầy hứa hẹn, Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn và đáng chú ý đối với các nhà đầu tư quốc tế. Tuy nhiên, để hiện diện và hoạt động thương mại tại Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài phải tìm hiểu kỹ và chọn lựa một hình thức pháp lý phù hợp.

1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Pháp luật Việt Nam cho phép nhà đầu tư nước ngoài theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ không thành lập tổ chức kinh tế. Căn cứ theo Luật Đầu tư 2020, hình thức hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là sự thỏa thuận giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài, theo đó các bên cùng kinh doanh, góp vốn, phân chia lợi nhuận và chịu rủi ro chung mà không thành lập một pháp nhân mới (theo quy định tại Biểu cam kết thương mại và dịch vụ của Việt Nam trong WTO ngày 27/10/2006). Hợp đồng BCC sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức cho các nhà đầu tư.

Hình thức này cho phép các bên hoạt động với tư cách pháp lý độc lập, linh hoạt giải quyết các vấn đề, nhưng vẫn có thể hỗ trợ cho nhau trong quá trình sản xuất, kinh doanh của một dự án cụ thể. Tuy nhiên, vì không thành lập pháp nhân mới, nhà đầu tư cần lưu ý các bên ký kết hợp đồng BCC cần thỏa thuận chặt chẽ về việc quản lý dự án, lựa chọn con dấu, quyền đại diện tham gia ký kết hợp đồng, v.v… để tránh những tranh chấp phát sinh trong quá trình hợp tác.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Tùy thuộc vào lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh mà Nhà nước cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài (theo Biểu cam kết thương mại và dịch vụ của Việt Nam trong WTO) hoặc có thể đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế Việt Nam theo tỷ lệ luật định và phù hợp với các điều ước quốc tế Việt Nam đã ký kết.

Đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, trước khi thành lập công ty, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 36 của Luật Đầu tư 2020 và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau:
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc hai quy định nêu trên thì thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Đây là một trong những hình thức đầu tư được lựa chọn nhiều nhất hiện nay. Bằng việc thành lập một pháp nhân mới và hoạt động một cách độc lập, nhà đầu tư thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam một cách chủ động hơn.

3. Chi nhánh và văn phòng đại diện

Hình thức thành lập hiện diện thương mại khác là chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam theo cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Theo quy định tại Nghị định 07/2016/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng một số điều kiện luật định sẽ được cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện nếu đã hoạt động ít nhất 1 năm và được thành lập chi nhánh nếu đã hoạt động ít nhất 5 năm kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký.

Cũng cần lưu ý rằng một thương nhân nước ngoài không được thành lập nhiều hơn một Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh có cùng tên gọi trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ theo Nghị định số 07/2016/NĐ-CP.

Đối với hình thức văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, nhà đầu tư chỉ sử dụng để tìm hiểu thị trường và xúc tiến thương mại. Pháp luật không cho phép các hoạt động kinh doanh phát sinh lợi nhuận tại Việt Nam đối với hình thức này, do đó khi có các hợp đồng kinh tế thì nhà đầu tư sẽ lựa chọn chủ thể ký kết là công ty mẹ ở nước ngoài. Bên cạnh đó, nhà đầu tư cần lưu ý tuân thủ các chế độ báo cáo định kỳ của văn phòng đại diện tại các cơ quan có thẩm quyền nhằm tránh vi phạm các nghĩa vụ của mình tại Việt Nam.

Tùy thuộc vào từng nhu cầu, kế hoạch cụ thể mà nhà đầu tư có thể lựa chọn một hình thức phù hợp nhất để thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam. Tuy nhiên, một trong những hình thức có nhiều ưu điểm cũng như được ưu tiên lựa chọn là thành lập một pháp nhân độc lập (doanh nghiệp) với tỷ lệ phần vốn nước ngoài có thể lên đến 100% tùy theo từng ngành, nghề kinh doanh cụ thể.

Bài viết được căn cứ theo pháp luật hiện hành tại thời điểm được ghi nhận như trên và có thể không còn phù hợp tại thời điểm người đọc tiếp cận bài viết này do pháp luật áp dụng đã có sự thay đổi và trường hợp cụ thể mà người đọc muốn áp dụng. Do đó bài viết chỉ có giá trị tham khảo.

Share: