Do chưa tìm hiểu kỹ các quy định của Bộ luật lao động, cũng như một phần chưa dám lên tiếng khẳng định lợi ích chính đáng của mình trước chủ doanh nghiệp dẫn đến người lao động thường bị thiệt thòi về quyền lợi khi Hợp đồng lao động bị chấm dứt. Bài viết sau sẽ đề cập về 8 nội dụng quan trọng trong hợp đồng lao động để giữ cho các bên quyền và lợi ích cơ bản trong hợp đồng lao động.
Bộ luật Lao động 2019 được ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 đã bổ sung các giải pháp, chính sách hỗ trợ việc làm phù hợp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và điều kiện làm việc cho người lao động. Tuy nhiên, do chưa tìm hiểu kỹ các quy định của Bộ luật Lao động cũng như một phần chưa dám lên tiếng khẳng định lợi ích chính đáng của mình trước chủ doanh nghiệp dẫn đến người lao động hay bị thiệt thòi về quyền lợi khi Hợp đồng lao động bị chấm dứt. Vì vậy, trước khi bắt đầu công việc, người lao động nên thỏa thuận đầy đủ các khía cạnh sau đây của hợp đồng lao động:
1. Hình thức của hợp đồng lao động
Theo quy định, hợp đồng lao động được kí kết thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản; đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng thì các bên có thể thỏa thuận bằng lời nói. Ngoài ra, pháp luật lao động hiện hành đã cho phép giao kết hợp đồng lao động thông qua phương tiện điện tử và có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. Tuy nhiên việc giao kết hợp đồng lao động bằng phương thức điện tử vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể.
Có 2 loại hợp đồng lao động gồm:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Khi hợp đồng lao động hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì các bên cần lưu ý thời hạn giao kết lại cũng như quyền và nghĩa vụ của các bên trong thời gian hợp đồng lao động hết hạn. Theo đó trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật lao động.
2. Tám nội dung của hợp đồng lao động
2.1 Công việc phải làm
Là công việc do các bên giao kết trong hợp đồng. Người lao động phải tự thực hiện công việc đó mà không được giao cho người khác nếu không có sự đồng ý của người sử dụng lao động.
2.2 Thời giờ làm việc
Thời giờ làm việc không quá 8 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc theo tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết. Đồng thời, người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.
2.3 Thời giờ nghỉ ngơi
Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất một ngày (24 giờ liên tục). Người sử dụng lao động có thể sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào chủ nhật hoặc vào một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.Trường hợp do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần thì người sử dụng lao động phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân một tháng ít nhất là 4 ngày. Ngoài ra, người lao động được nghỉ tết, nghỉ lễ hưởng nguyên lương theo quy định của Nhà nước và được nghỉ không hưởng lương khi kết hôn, con kết hôn, bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết và nghỉ không lương theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.
2.4 Tiền lương
Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ngày thường phải được trả lương ít nhất bằng 150% của tiền lương tính theo giờ của ngày làm việc bình thường; đối với ngày nghỉ hàng tuần thì phải được trả lương ít nhất bằng 200%; đối với nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%. Khi làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất 30% so với mức lương của ngày làm việc bình thường. Thời gian làm việc ban đêm được quy định là 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.
2.5 Địa điểm làm việc
Đây là một trong các nội dung mà người lao động cần chú ý, pháp luật cho phép các bên thỏa thuận nơi làm việc nằm ngoài trụ sở, tuy nhiên điều này cần được ghi nhận một cách cụ thể trong Hợp đồng lao động để tránh việc điều chuyển người lao động đến những địa điểm làm việc khác với địa điểm làm việc theo thoả thuận tuyển dụng ban đầu.
2.6 Điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động để bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động. Người lao động phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và nội quy lao động của doanh nghiệp. Mọi tổ chức và cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.
2.7 Bảo hiểm xã hội
Chính sách về bảo hiểm xã hội nhằm từng bước mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, gặp rủi ro hoặc các khó khăn khác. Các loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc tự nguyện được áp dụng đối với từng đối tượng và doanh nghiệp khác nhau để bảo đảm cho người lao động được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội thích hợp nhất.
2.8 Thỏa thuận thử việc
Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận với nhau về việc làm thử, quyền và lợi ích của hai bên trong thời gian thử việc. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận làm thử mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu như hai bên đã thỏa thuận. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải nhận người lao động vào làm việc chính thức như đã thỏa thuận. Mức lương thử việc ít nhất bằng 85% so với mức lương chính thức.
Trong đó thời gian thử việc sẽ không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.