Trong bối cảnh thế giới hiện đại, làm việc ở nước ngoài ngày càng phổ biến và mang đến những cơ hội hợp tác và giao lưu với quốc tế. Tuy nhiên, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài cũng đồng thời đặt ra những vấn đề pháp lý phức tạp và cần được quan tâm đến để đảm bảo sự hòa hợp và tuân thủ pháp luật của các bên.
1. Hình thức
Theo quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bằng một trong các hình thức sau:
- Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế;
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau đây:
- Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài;
- Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
- Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.
Trong những hình thức đi làm việc ở nước ngoài được liệt kê nêu trên thì hình thức “Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng” hiện nay đang rất phổ biến tại Việt Nam.
2. Hành vi bị nghiêm cấm
Bên cạnh đó, Luật này còn quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tiêu biểu có thể kể đến các hành vi như sau:
- Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo, cung cấp thông tin gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để lừa đảo người lao động;
- Lợi dụng hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức xuất cảnh trái phép, mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật;
- Hỗ trợ người lao động hoặc trực tiếp làm thủ tục để người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi chưa được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ, lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài;
- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định theo pháp luật.
3. Xử phạt vi phạm hành chính
Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP có hiệc lực từ ngày 17/01/2022 quy định, tùy vào từng hành vi vi phạm mà sẽ có những mức xử phạt từ 10 triệu đồng đến 200 triệu đồng như sau:
- Phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với các hành vi: Không tổ chức giáo dục định hướng hoặc không cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học giáo dục định hướng cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật; Thỏa thuận mức tiền ký quỹ với người lao động cao hơn quy định của pháp luật; Không thanh lý hoặc thanh lý hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài với người lao động không theo quy định của pháp luật; Nội dung hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài không phù hợp với hợp đồng cung ứng lao động đã đăng ký;…
- Phạt từ 50 triệu đồng đến 70 triệu đồng đối với các hành vi: Không duy trì một trong các điều kiện theo quy định của pháp luật trong suốt quá trình hoạt động; Thực hiện không đúng các nội dung hợp đồng cung ứng lao động đã đăng ký và được chấp thuận; Không bồi thường cho người lao động về những thiệt hại do doanh nghiệp hoặc chi nhánh của doanh nghiệp gây ra theo quy định của pháp luật; Không tư vấn, hỗ trợ cho người lao động các thủ tục liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động, quyền lợi, chế độ và thủ tục về nước;…
- Phạt từ 150 triệu đồng đến 180 triệu đồng khi có một trong các hành vi sau đây: Lợi dụng hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức xuất cảnh trái phép, bóc lột hoặc cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các trường hợp sau: ở khu vực bị cấm; công việc bị cấm; vi phạm đạo đức xã hội; vi phạm sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; không được nước tiếp nhận lao động cho phép;…
- Phạt từ 180 triệu đồng đến 200 triệu đồng đối với các hành vi: Sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của doanh nghiệp khác để tổ chức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của doanh nghiệp mình để đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;…
Ngoài ra, Nghị định 12/2022/NĐ-CP cũng quy định những hình thức xử phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động từ 01 đến 12 tháng, với biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm buộc doanh nghiệp nộp hoặc hoàn trả tiền theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm.
Tóm lại, hoạt động đưa người Việt Nam sang làm việc ở nước ngoài đem lại nhiều cơ hội và lợi ích, nhưng cũng cần được thực hiện một cách nghiêm túc và tuân thủ pháp luật. Xử phạt hành chính đối với vi phạm trong hoạt động này là một biện pháp cần thiết để đảm bảo tính kỷ luật và trách nhiệm của tất cả các bên liên quan. Đồng thời, việc tăng cường tư vấn và giáo dục pháp luật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế những vi phạm tiềm ẩn và đem đến môi trường làm việc chuyên nghiệp, hợp pháp và bền vững cho cả người lao động và đất nước.