Skip to content

Doing Business in Vietnam | Top Law Firm in Vietnam

Phân tích 23 loại nguồn thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Plf Phan Tich 23 Loai Nguon Thu De Tinh Thue Thu Nhap Doanh Nghiep

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập có được từ hoạt động kinh doanh được tính vào thu nhập chịu thuế. Nhưng đối với thu nhập không xuất phát từ hoạt động kinh doanh mà xuất phát từ nhiều hoạt động khác của doanh nghiệp. Tùy trường hợp luật định mà xem xét thu nhập đó có phải tính vào thu nhập chịu thuế hay không. Bài viết này sẽ phân tích 23 loại thu nhập khác nhau có thể ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

1. Xác định thu nhập chịu thuế

Để xác định số thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp vào mỗi kỳ tính thuế, trước tiên là xác định thu nhập chịu thuế. Công thức thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Cụ thể, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sẽ bằng doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ đi chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.

2. Các khoản thu nhập chịu thuế

Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau. Thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng. Dưới đây là các khoản thu nhập khác phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”).

STT
Thu nhập chịu thuế
Chi tiết
1
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
Ví dụ 16: Doanh nghiệp A góp 300 tỷ đồng gồm 100 tỷ đồng là giá trị nhà xưởng và 200 tỷ đồng tiền mặt để thành lập doanh nghiệp, sau đó doanh nghiệp A chuyển nhượng phần vốn góp nêu trên cho doanh nghiệp B với giá là 500 tỷ đồng, vốn góp của doanh nghiệp A tại thời điểm chuyển nhượng trên sổ sách kế toán là 300 tỷ đồng, chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn là 50 tỷ đồng. Thu nhập để tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong trường hợp này là 150 tỷ đồng (500 – 300 – 50).
2
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
Số thuế TNDN = thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 22%.
3
Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
Số thuế TNDN = Thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất 20%
4
Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
Bao gồm tiền thu về: bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ.
Thu nhập = tổng tiền thu được – giá vốn – chi phí
5
Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.
Thu nhập = Doanh thu cho thuê tài sản – Chi phí (khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, thuê tài sản để cho thuê lại, chi phí khác liên quan..)
6
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác.
Thu nhập = Doanh thu chuyển nhượng, thanh lý – Giá trị còn lại của tài sản – Chi phí khác
7
Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn
Bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.
8
Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ
Thu nhập =  tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ – tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra.
9
Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá
– Do chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp.
+  Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí sản xuất kinh doanh chính.
+   Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác.
– Do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp
10
Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được.
11
Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
12
Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra.
13
Khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết
– Khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng.
Các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng. (Không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật).
– Trường hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh.
– Không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư.
14
Chênh lệch do đánh giá lại tài sản
15
Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.
Giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.
16
Thu nhập nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan.
Riêng các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất doanh nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để di dời cơ sở sản xuất thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.
17
Các khoản trích trước vào chi phí
– Không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí;
– Khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng.
18
Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu
Thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó.
19
Thu nhập khác từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm
– Không được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được tính vào thu nhập khác.
20
Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế TNDN thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó.
Trường hợp phát sinh của các năm quyết toán thuế TNDN trước thì tính vào thu nhập khác của năm quyết toán phát sinh khoản thu nhập.
– Khoản thu nhập này liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN: Được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
– Khoản thu nhập này không liên quan trực tiếp lĩnh vực sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN: Được tính vào thu nhập khác.
21
Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế TNDN.
22
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp.
– Chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN của doanh nghiệp nhận vốn góp.
– Chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ. Thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ.
23
Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

3. Các khoản thu nhập khác ảnh hưởng đến thuế TNDN

Quá trình tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không đơn giản chỉ dựa trên doanh số bán hàng và lợi nhuận ròng. Việc tính thuế TNDN còn liên quan đến nhiều khoản thu nhập khác nhau. Các khoản thu nhập này bao gồm lãi từ đầu tư, tiền lãi vay, và các khoản thuế, chi phí khác.

Việc hiểu rõ về tất cả các khoản thu nhập này là rất quan trọng. Cách các khoản thu nhập này được xử lý trong quá trình tính thuế cũng cần được nắm rõ. Đây là những yếu tố quan trọng để duy trì sự tuân thủ thuế. Bên cạnh đó, việc hiểu rõ cũng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa các khoản thuế phải nộp. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm tiền mà còn đảm bảo rằng họ tuân thủ các quy định thuế hiện hành.

Doanh nghiệp đang gặp khó khăn với thuế thu nhập khác? Luật sư PLF chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn thuế toàn diện, phù hợp với nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp. Khám phá chi tiết về dịch vụ Tuân Thủ Doanh Nghiệp của PLF.

Bài viết liên quan

Discover more from Doing Business in Vietnam | Top Law Firm in Vietnam

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading

Đặt lịch hẹn

Booking Tiếng Việt

MM slash DD slash YYYY
Thời gian
:

Giờ làm việc: Thứ hai - Thứ sáu, 08:00 AM - 05:30 PM