Thuế luôn là vấn đề mà các nhà đầu tư, doanh nghiệp quan tâm và tìm hiểu do tầm quan trọng và sự ảnh hưởng trực tiếp của nó đến hoạt động kinh doanh và tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam. Để hiểu rõ hơn về các loại thuế phổ biến hiện nay tại Việt Nam, vui lòng tham khảo nội dung bải viết dưới đây của chúng tôi.

Pháp luật Việt Nam chưa có một định nghĩa cụ thể nào về thuế, tuy nhiên có thể hiểu rằng thuế là một công cụ quản lý và là khoản thu ngân sách nhà nước mang tính bắt buộc, không hoàn trả từ các tổ chức, cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế do nhà nước đặt ra.

Các loại thuế phổ biến ở Việt Nam hiện nay có thể kể đến như thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt.

1. Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế mà nhà nước áp dụng đối với các cá nhân có thu nhập cao để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thực hiện công bằng xã hội.

Người nộp thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam không phân biệt nơi chi trả thu nhập. Mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân sẽ có sự thay đổi tùy vào nguồn thu nhập và cách thức chi trả thu nhập.

Đối với một số quốc gia và vùng lãnh thổ, Việt Nam có ký kết điều ước quốc tế về việc tránh đánh thuế hai lần để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư cá nhân, các chuyên gia thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.

2. Thuế giá trị gia tăng

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ một số hàng hóa, dịch vụ như sản phẩm là giống cây trồng, vật nuôi, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê,….

Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng.

Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng của từng đối tượng chịu thuế khác nhau thì khác nhau. Một số doanh nghiệp được lựa chọn phương án tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp tính trực tiếp và phương pháp khấu trừ thuế và phải đăng ký với cơ quan quản lý trước khi áp dụng.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu tính trên thu nhập chịu thuế của các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có thu nhập chịu thuế được quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, bao gồm cả các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam và doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập chịu thuế trên lãnh thổ Việt Nam. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được xác định dựa trên quy mô doanh nghiệp, nghành nghề và địa bàn doanh nghiệp thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh.

Cũng tương tự như thuế thu nhập cá nhân, Việt Nam và một số quốc gia có ký kết các điều ước quốc tế về tránh đánh thuế hai lần nhằm tạo điều kiện hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài.

4. Thuế xuất, nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế trực thu. Đối tượng chịu thuế là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thỏa mãn yếu tố dịch chuyển qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam hoặc hàng hóa trong nước ra vào doanh nghiệp chế xuất, các khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác theo quy định của pháp luật. Theo đó, người nộp thuế là tổ chức, cá nhân sở hữu hàng hóa xuất nhập khẩu, tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu và một số người khác.

Trong một số trường hợp người nộp thuế sẽ được miễn, giảm thuế xuất, khẩu nhập khẩu nếu thỏa mãn các điều kiện của pháp luật liên quan về giá trị hàng hóa xuất, nhập khẩu, mục đích xuất, nhập khẩu,….

5. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thị đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào các loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết cho đời sống hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn tính mạng của người dân nhằm để hạn chế việc tiêu thụ các loại hàng hóa, dịch vụ này như rượu, bia, thuốc lá, dịch vụ kinh doanh vũ trường, ca-si-no.

Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ có thể khác nhau. Người nộp thuế là các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.

Trên đây là những loại thuế phổ biến tại Việt Nam hiện nay. Nhà nước Việt Nam áp dụng các chính sách thu thuế để duy trì hoạt động và thực hiện chức năng quản lý của mình song song thúc đẩy phát triển kinh tế từ trong và ngoài nước, đảm bảo công bằng, an sinh xã hội. Việc tìm hiểu các loại thuế, mức thuế suất sẽ giúp doanh nghiệp, nhà đầu tư vừa đảm bảo lợi ích của mình vừa tuân thủ các quy định của pháp luật nhằm phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Bài viết được căn cứ theo pháp luật hiện hành tại thời điểm được ghi nhận như trên và có thể không còn phù hợp tại thời điểm người đọc tiếp cận bài viết này do pháp luật áp dụng đã có sự thay đổi và trường hợp cụ thể mà người đọc muốn áp dụng. Do đó bài viết chỉ có giá trị tham khảo.

Share: