LĨNH VỰC KẾ TOÁN

VAS – Chuẩn mực kế toán Việt Nam
và việc tiếp cận của nhà đầu tư nước ngoài

VAS – Chuẩn mực kế toán Việt Nam và việc tiếp cận của nhà đầu tư nước ngoài
VAS – Chuẩn mực kế toán Việt Nam và việc tiếp cận của nhà đầu tư nước ngoài

Để vận hành và quản lý vấn đề về tài chính của doanh nghiệp, mỗi quốc gia thông thường sẽ có áp dụng một chuẩn mực kế toán nhất định. Tại Việt Nam, VAS được sử dụng cho cho tất cả mọi loại hình, vốn không phụ thuộc vào việc bạn là doanh nghiệp Việt Nam hay doanh nghiệp nước ngoài, không phụ thuộc vào ngành nghề hoạt động hay vốn điều lệ. Tuy nhiên với một số doanh nghiệp nước ngoài khi thực hiện đầu tư vào Việt Nam thì việc áp dụng không đồng bộ chuẩn mực kế toán của công ty tại Việt Nam và công ty mẹ – nhà đâu tư ở nước ngoài đôi khi khiến cho các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc chuyển đổi, hợp nhất các báo cáo tài chính theo một chuẩn mực chung để báo cáo cho công ty mẹ. Vậy VAS là gì, cấu trúc của VAS như thế nào? bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ thống VAS của Việt Nam.

VAS là gì

VAS hay còn được gọi đầy đủ là Chuẩn mực kế toán Việt Nam, đây là hệ thống các chuẩn mực được ban hành nhằm quy định cũng như giải thích nội dung trên báo cáo tài chính. Hiện nay Bộ tài chính là cơ quan ban hành và quản lý hệ thống VAS, VAS hướng dẫn trình bày các chỉ tiêu trên bao cáo tài chính như hàng tồn kho, tài sản cố định, tài sản hữu hình …. VAS hiện nay có 26 chuẩn mực được ban hành đầy đủ vào năm 2005 và được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS nhằm phù hợp hơn với đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam  

Chuẩn mực kế toán là rất quan trọng không chỉ với nền kinh tế Việt Nam mà còn đối với các quốc gia khác trên thế giới, mỗi quốc giá áp dụng một hệ thống chuẩn mực riêng, nhưng tóm lại đều cùng một mục tiêu là giúp nhà nước quản lý doanh nghiệp một cách dễ dàng. Chuẩn mực kế toán cũng giúp doanh nghiệp nhìn vào và xác định doanh nghiệp có đang tuân thủ quy định về từng chuẩn mực kế toán hay không.

Cấu trúc của VAS

Hệ thống chuẩn mực kế toán hiện nay có tất cả 26 chuẩn mực được ban hành lần đầu vào năm 2000 và đầy đủ 26 chuẩn mực vào năm 2005, cụ thể:

Đợt 1: Gồm 4 chuẩn mực ban hành ngày 31/12/2001 

  • Chuẩn mực KTVN số 02 – Hàng tồn kho
  • Chuẩn mực KTVN số 03 – Tài sản cố định hữu hình
  • Chuẩn mực KTVN số 04 – Tài sản cố định vô hình
  • Chuẩn mực KTVN số 14  – Doanh thu và thu nhập khác

Đợt 2: Gồm 6 chuẩn mực ban hành ngày 31/12/2002

  • Chuẩn mực KTVN số 01 – Chuẩn mực chung
  • Chuẩn mực KTVN số 06 – Thuê tài sản
  • Chuẩn mực KTVN số 10 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
  • Chuẩn mực KTVN số 15 – Hợp đồng xây dựng
  • Chuẩn mực KTVN số 16 – Chi phí đi vay
  • Chuẩn mực KTVN số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Đợt 3: Gồm 6 chuẩn mực ban hành ngày 31/12/2003

  • Chuẩn mực KTVN số 05 – Bất động sản đầu tư
  • Chuẩn mực KTVN số 07 – Các khoản đầu tư vào công ty liên kết
  • Chuẩn mực KTVN số 08 – Thông tin tài chính về những khoản vốn góp LD
  • Chuẩn mực KTVN số 21 – Trình bày báo cáo tài chính
  • Chuẩn mực KTVN số 25 – BCTC hợp nhất và k.toán khoản ĐT vào cty con
  • Chuẩn mực KTVN số 26 – Thông tin về các bên liên quan

Đợt 4: Gồm 6 chuẩn mực ban hành ngày 31/12/2005

  • Chuẩn mực KTVN số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Chuẩn mực KTVN số 22 – Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự
  • Chuẩn mực KTVN số 23 – Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
  • Chuẩn mực KTVN số 27 – Báo cáo tài chính giữa niên độ
  • Chuẩn mực KTVN số 28 – Báo cáo bộ phận
  • Chuẩn mực KTVN số 29 -Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót

Đợt 5: Gồm 4 chuẩn mực ban hành ngày 28/12/2005

  • Chuẩn mực KTVN số 11 – Hợp nhất kinh doanh
  • Chuẩn mực KTVN số 18 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
  • Chuẩn mực KTVN số 19 – Hợp đồng bảo hiểm
  • Chuẩn mực KTVN số 30 – Lãi trên cổ phiếu

Để phù hợp với quốc tế và là giúp nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam không bị quá khác biệt trong vận dụng chuẩn mực kế toán giữa Việt Nam và quốc gia mà nhà đầu tư mang quốc tịch, chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng dựa trên các cơ sở của chuẩn mực kế toán quốc tế IASC. Điều này cũng giúp nhà đầu tư dễ dàng trong việc thống nhất một báo cáo chung thuận tiện cho việc quản lý, mặc dù hiện tại chuẩn mực kế toán của Việt Nam là 26 chuẩn mực trong khi đó quốc tế đang áp dụng 38 chuẩn mực. Mặc dù chuẩn mực kế toán Việt Nam không đầy đủ như hệ thống chuẩn mực quốc tế nhưng đây không phải là sự khác biệt quá lớn mà có thể khiến nhà đầu tư e ngại khi thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

VAS được xây dựng như thế nào và VAS giúp gì cho doanh nghiệp

Chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng dựa trên sự cân đối giữa khả năng quản lý của các cơ quan có thẩm quyền và sát với tốc độ phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Chính vì vậy chuẩn mực được xây dựng ngắn gọn, rõ ràng nhằm giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuận lợi trong việc vận dụng. Mỗi chuẩn mực sẽ gồm 2 mục là quy định chung và trình bày chuẩn mực cụ thể, nội dung trình bày của mỗi chuẩn mực là cơ sở để bộ phận kế toán của mỗi doanh nghiệp áp dụng khi trình bày các chỉ tiêu trên sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp, và cũng là cơ sở để kiểm toán đối chiếu khi thực hiện công việc kiểm toán của mình.

Như đã đề cập tại phần đầu của bài viết, VAS được xem như văn bản nguồn mà các doanh nghiệp dựa vào để vận hành hệ thống kế toán nội bộ của chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý dựa vào các chuẩn mực đề giám sát sự tuân thủ của doanh nghiệp. VAS hiện nay được trình bày khá rõ ràng, chính vì vậy nó cũng là yếu tố giúp cho các nhà quản lý không có nghiệp vụ sâu về kế toán vẫn có thể hiểu được và từ đó giám sát được việc vận hành hệ thống kế toán nội bộ.

Việc xây dựng VAS dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế cũng là điều thuận lợi bởi mặc dù có sự chênh lệch về số chuẩn mực của Việt Nam so với quốc tế. Tuy nhiên với sự tương đồng trong việc trình bày, vận dụng chuẩn mực giữa Việt Nam và Quốc tế thì ít nhiều cũng tạo sự tương đồng nhất định giữa các nền kinh tế của các quốc gia khác nhau, tạo sự thuận lợi cho nhà đầu tư khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập thì tương lai việc bổ sung để hệ thống chuẩn mực kế toán của Việt Nam tương đồng và đầy đủ so như chuẩn mực kế toán quốc tế là điều mà các cơ quan quản lý Việt Nam đang cân nhắc, với mong muốn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam khi hội nhập cũng như cho chính nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam.

Bài viết được căn cứ theo pháp luật hiện hành tại thời điểm được ghi nhận như trên và có thể không còn phù hợp tại thời điểm người đọc tiếp cận bài viết này do pháp luật áp dụng đã có sự thay đổi và trường hợp cụ thể mà người đọc muốn áp dụng. Do đó bài viết chỉ có giá trị tham khảo.