Nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp phần mềm, Nhà nước có những chính sách ưu đãi đặc biệt về thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này như ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn, giảm thuế TNDN.
1. Ưu đãi thuế TNDN với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm như thế nào?
1.1 Mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN
Theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/08/2015, doanh nghiệp có dự án đầu tư mới, hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN là 10% trong thời gian 15 năm kể từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.
1.2 Miễn thuế TNDN
Trong đó, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm được miễn thuế TNDN 4 năm kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu.
1.3 Giảm số thuế phải nộp
Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm được giảm 50% số thuế phải nộp (áp dụng mức thuế suất 10%) trong 9 năm tiếp theo. Ví dụ: Năm 2014, doanh nghiệp A có dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm. Nếu năm 2014 doanh nghiệp A đã có thu nhập chịu thuế từ dự án sản xuất sản phẩm phần mềm thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm 2014. Trường hợp dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp A phát sinh doanh thu từ năm 2014, và đến năm 2016 dự án đầu tư mới của doanh nghiệp A vẫn chưa có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn giảm thuế được tính liên tục kể từ năm 2017.
Lưu ý, các ưu đãi về thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế TNDN theo kê khai.
Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm xác định bằng tổng thu nhập tính thuế nhân với tỷ lệ phần trăm doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.
2. Cách xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Công ty sản xuất phần mềm cần đáp ứng quy trình tại Điều 3, 4 của Thông tư 13/2020/TT-BTTTT về hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và tham khảo thêm Nghị định số 71/2007/NĐ-CP, Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo các quy định nêu trên.