Skip to content

Doing Business in Vietnam | Top Law Firm in Vietnam

Thuế suất GTGT 0% – Điều kiện áp dụng và quy định doanh nghiệp cần biết


Thuế suất 0% là chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy xuất khẩu và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng quốc tế. Theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0% phải thuộc phạm vi quy định và đáp ứng đầy đủ hồ sơ, chứng từ. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ, dễ hiểu và thực tế các trường hợp được áp dụng thuế suất 0% và điều kiện cần chuẩn bị.

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG THUẾ SUẤT GTGT 0%

Theo Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bao gồm ba nhóm chính:

1. Hàng hóa xuất khẩu

Các trường hợp được áp dụng 0% gồm:

  • Hàng hóa bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan, tiêu dùng trong khu phi thuế quan và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
  • Hàng bán tại khu vực cách ly và cửa hàng miễn thuế cho người đã làm thủ tục xuất cảnh.

Khu vực cách ly và cửa hàng miễn thuế được xác định theo Nghị định 68/2016/NĐ-CP và Nghị định 67/2020/NĐ-CP.

2. Dịch vụ xuất khẩu

Dịch vụ được coi là xuất khẩu khi:

  • Cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
  • Cá nhân ở nước ngoài phải ở ngoài lãnh thổ Việt Nam trong thời gian sử dụng dịch vụ.

Dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan gồm:

  • Dịch vụ phục vụ trực tiếp sản xuất xuất khẩu.
  • Dịch vụ vận chuyển, nâng hạ, xếp dỡ container, phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói,… khi cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan có đăng ký kinh doanh.

3. Các loại hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác

Bao gồm:

  • Vận tải quốc tế (hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế).
  • Cho thuê phương tiện vận tải sử dụng ngoài Việt Nam.
  • Dịch vụ hàng không và hàng hải cung cấp cho vận tải quốc tế.
  • Xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
  • Sản phẩm nội dung thông tin số tiêu dùng ở nước ngoài (phải có chứng từ chứng minh).
  • Phụ tùng, vật tư thay thế sửa chữa phương tiện cho bên nước ngoài, tiêu dùng ngoài Việt Nam.
  • Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu.
  • Hàng hóa/dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế khi xuất khẩu (trừ các trường hợp bị loại trừ tại khoản 4).

Chi tiết một số ngành:

  • Hàng không: suất ăn, cất/hạ cánh, soi chiếu an ninh, băng chuyền, phục vụ mặt đất, kỹ thuật, bảo dưỡng, kéo đẩy, dẫn tàu bay, tra nạp nhiên liệu,… thực hiện tại cảng hàng không quốc tế.
  • Hàng hải: lai dắt, hoa tiêu, cứu hộ, bốc xếp, buộc cởi dây, vệ sinh hầm tàu, kiểm đếm, đăng kiểm, sửa chữa… thực hiện tại khu vực cảng.
  • Sản phẩm nội dung số: yêu cầu chứng minh người mua ở nước ngoài bằng IP, địa chỉ thanh toán, SIM vùng quốc tế,…

II. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG THUẾ SUẤT 0%

Một số hoạt động dù cung cấp cho nước ngoài nhưng không được hưởng thuế suất 0%, bao gồm:

  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
  • Cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, sản phẩm phái sinh.
  • Dịch vụ bưu chính – viễn thông.
  • Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu rồi xuất khẩu trở lại.
  • Xăng dầu bán vào khu phi thuế quan; ô tô bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan.
  • Các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, bao gồm:

    • Biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao, hội nghị, quảng cáo, đào tạo, du lịch – lữ hành…
    • Dịch vụ gắn với việc bán hàng, phân phối, tiêu thụ hàng hóa tại Việt Nam.
    • Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Các dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan như: thuê văn phòng, kho bãi, khách sạn, ăn uống (trừ suất ăn công nghiệp), đưa đón nhân viên,…

III. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG THUẾ SUẤT 0%

Theo Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp chỉ được áp dụng thuế suất 0% khi có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ.

1. Điều kiện đối với hàng hóa xuất khẩu

Cần có:

  • Hợp đồng bán/gia công/ủy thác xuất khẩu.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Tờ khai hải quan theo quy định.

2. Điều kiện đối với dịch vụ xuất khẩu

Trừ các trường hợp đặc thù:

  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
  • Thanh toán không dùng tiền mặt.

3. Điều kiện đối với vận tải quốc tế

  • Hợp đồng vận tải quốc tế hoặc vé (đối với hành khách).
  • Thanh toán không dùng tiền mặt, trừ trường hợp hành khách là cá nhân có thanh toán trực tiếp.

4. Dịch vụ ngành hàng không

  • Hợp đồng hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của hãng bay nước ngoài.
  • Thanh toán không dùng tiền mặt hoặc thanh toán trực tiếp (đối với dịch vụ phát sinh không thường xuyên).
  • Lưu ý: dịch vụ sửa chữa tàu bay phải làm tạm nhập – tái xuất.

5. Dịch vụ ngành hàng hải

  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc yêu cầu của tổ chức nước ngoài/người đại lý tàu biển.
  • Thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Dịch vụ sửa chữa tàu biển cũng yêu cầu tạm nhập – tái xuất.

Thuế suất 0% giúp doanh nghiệp giảm chi phí, tăng cạnh tranh và tối ưu dòng tiền trong hoạt động xuất khẩu. Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ được áp dụng khi đúng đối tượng và đủ điều kiện hồ sơ.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ rà soát điều kiện áp dụng thuế suất 0%, kiểm tra chứng từ, soạn hợp đồng, đối chiếu thuế để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro truy thu.

Bài viết liên quan

Discover more from Doing Business in Vietnam | Top Law Firm in Vietnam

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading