Bùi Công Thành (James)
Nguyễn Thị Phong Lan
Không phủ nhận Việt Nam vẫn đang là một trong những thị trường mục tiêu của các nhà đầu tư (“NĐT“) nước ngoài. Tuy vậy, hành trình để những nhà đầu tư này lần đầu muốn thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (WFOE) tại đây lại vấp phải nhiều thử thách. Trong đó, những vấn đề và khó khăn pháp lý khác nhau đang là cản trở chính cho các nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam.
1. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (“WFOE”) là gì?
WFOE được thành lập bởi các NĐT nước ngoài. Họ sẽ giám sát và quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty. Hình thức WFOE:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (1-50 NĐT)
- Công ty cổ phần (tối thiểu 3 NĐT)
Tất cả các cổ đông hoặc thành viên trong công ty WFOE đều là cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài. NĐT nước ngoài phải nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tương tự như giấy chứng nhận thành lập công ty ở một số khu vực pháp lý).
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là hình thức đầu tư phổ biến. NĐT nên quyết định loại hình phù hợp trước khi thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.
2. Xác định ngành nghề kinh doanh và vốn
Các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được coi là pháp nhân Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ. NĐT hoàn toàn có thể tự chủ về công nghệ, kỹ thuật, phát triển kinh doanh và quy trình kinh doanh mà không cần phụ thuộc vào đối tác Việt Nam. Tuy nhiên, có một số lĩnh vực kinh doanh mà NĐT nước ngoài không được phép đầu tư vào Việt Nam. Họ chỉ được phép đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh mà Việt Nam mở cửa cho NĐT nước ngoài theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo pháp luật Việt Nam.
Danh sách một số lĩnh vực mà NĐT nước ngoài không được phép thực hiện tại Việt Nam:
- Hàng hóa, dịch vụ chịu sự độc quyền của Nhà nước trong lĩnh vực thương mại;
- Hoạt động báo chí, thu thập tin tức dưới mọi hình thức;
- Dịch vụ liên quan đến điều tra và an ninh;
- Các dịch vụ tư pháp và hành chính, bao gồm giám định tư pháp, đấu giá tài sản, công chứng, thừa phát lại và dịch vụ quản lý tài sản; và
- Dịch vụ xuất khẩu lao động.
Hơn nữa, Việt Nam có hơn 200 ngành, lĩnh vực kinh doanh áp đặt điều kiện đối với cả NĐT trong và ngoài nước. Theo đó, ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà hoạt động đầu tư phải đáp ứng các điều kiện pháp lý cần thiết vì mục đích quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng. Vì vậy, NĐT nên xác định tính chất của hoạt động kinh doanh mà mình muốn tiến hành.
Việt Nam không có yêu cầu về vốn tối thiểu đối với hầu hết các ngành, nghề kinh doanh. Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thẩm định số vốn đăng ký để xác định xem có đủ trang trải chi phí cho doanh nghiệp hay không. Trong một số trường hợp, có thể thành lập công ty với số vốn dưới 10.000 USD, nhưng trong hầu hết các trường hợp, tùy thuộc vào tính chất của doanh nghiệp, số tiền sẽ ở ngưỡng này hoặc cao hơn.
3. Thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
3.1 Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (“GCNĐKĐT”)
Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu công nghiệp/Khu chế xuất (sau đây gọi tắt là Cơ quan đăng ký đầu tư) là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp GCNĐT. Tùy thuộc vào nơi công ty sẽ được đăng ký.
Trong một số trường hợp, NĐT nước ngoài phải nộp hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi xin cấp GCNĐKĐT cho các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp GCNĐKĐT trong vòng năm (5) ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, lưu ý rằng quy trình chấp thuận chủ trương đầu tư phức tạp và mất nhiều thời gian hơn so với việc thiết lập công ty thông thường.
Đối với những trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, NĐT nước ngoài phải đăng ký thông tin trực tuyến về dự án đề xuất đầu tư tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài (https://fdi.gov.vn). Khi kê khai trực tuyến, NĐT phải nộp hồ sơ bản cứng tại cơ quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, nếu hồ sơ đầy đủ, rõ ràng, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp GCNĐKĐT.
3.2 Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCNĐKDN)
Sau khi được cấp GCNĐKĐT, NĐT nước ngoài phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (GCNĐKDN).
NĐT nước ngoài phải nộp 01 bộ hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh nơi công ty mới thành lập sẽ được thành lập. Theo quy định của pháp luật, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được cấp ba (3) ngày làm việc sau khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty mới thành lập đã tồn tại hợp pháp và có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh đã đăng ký.
4. Thủ tục sau thành lập
Làm con dấu công ty:
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty phải nhờ đơn vị được cấp phép làm con dấu công ty theo quy định của pháp luật. Công ty có quyền quyết định về loại, số lượng, hình thức, nội dung con dấu của mình và hoàn toàn chịu trách nhiệm về con dấu của mình. Tuy nhiên, con dấu công ty phải có những thông tin bắt buộc như tên công ty, địa chỉ, mã số thuế.
Lập và nộp một (01) tờ khai thuế lần đầu:
Công ty mới đăng ký tại Việt Nam phải nộp hai bộ hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cho cơ quan thuế nơi đặt trụ sở đăng ký.
Mua và kích hoạt e-token của Công ty:
E-token là một thiết bị điện tử có tất cả thông tin nhận dạng chính của công ty được mã hóa. Trong các giao dịch kỹ thuật số, e-token được sử dụng để thay thế chữ ký tay thông thươngg.
Đăng ký mẫu hóa đơn điện tử GTGT:
Các công ty tại Việt Nam phải sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử của nhà cung cấp được cấp phép. Nhà cung cấp sẽ giúp họ tạo hóa đơn điện tử cho công ty của họ. Sau khi lập hóa đơn điện tử, doanh nghiệp có văn bản thông báo phát hành hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế.
Mở một (01) Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp/gián tiếp (“DICA”) và tài khoản bằng đồng Việt Nam:
NĐT nước ngoài phải mở DICA để chuyển vốn sang công ty mới và góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận được GCNĐKDN. Tài khoản đồng Việt Nam được sử dụng cho các hoạt động hàng ngày của công ty như hợp đồng, đóng thuế và trả lương cho nhân viên.
Ngoài ra, nếu công ty mới có người nước ngoài hoặc nhân viên nước ngoài, nhân viên nước ngoài phải có giấy phép lao động trước khi họ có thể bắt đầu làm việc tại Việt Nam. Việc không tuân thủ các quy định lao động sẽ dẫn đến các khoản phạt và hình phạt có thể xảy ra.
5. Xin cấp các giấy phép con khác (nếu có)
Sau khi hoàn tất thủ tục thành lập doanh nghiệp và dự án đầu tư, công ty được công nhận là thực thể kinh doanh độc lập. Công ty này có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và được phép hoạt động trong các lĩnh vực đã đăng ký. Công ty có quyền kinh doanh trong bất kỳ lĩnh vực nào không bị pháp luật cấm. Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng một số ngành có những điều kiện cụ thể phải đáp ứng để xin giấy phép và chứng nhận liên quan đến lĩnh vực kinh doanh có điều kiện của họ.
Các loại giấy phép con:
Được thể hiện bằng nhiều thuật ngữ khác nhau, bao gồm nhưng không giới hạn ở giấy phép, chứng chỉ, văn bản xác nhận, phê duyệt, quyết định, v.v. Ví dụ:
- Dịch vụ bán lẻ – Giấy phép kinh doanh;
- Kinh doanh nhà hàng – Biên bản kiểm tra phòng cháy và Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Sản xuất mỹ phẩm – Công bố đăng ký lưu hành sản phẩm;
- Trường mẫu giáo – Quyết định cho phép thành lập trường học.
6. Kết
Điều cần thiết là phải làm việc với nhà tư vấn để đảm bảo rằng bạn có giấy phép và giấy phép cần thiết để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình.
Dự án đầu tư thực hiện trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế phải đăng ký theo quy định, pháp luật chuyên ngành và không thể liệt kê cụ thể do hạn chế về phạm vi của bài viết này. Quá trình thành lập công ty bao gồm việc lấy Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. NĐT nên tìm một tổ chức có kinh nghiệp chuyên môn để giải quyết những vấn đề phức tạp về mặt pháp lý và đảm bảo tuân thủ các giấy phép và giấy phép dành riêng cho từng ngành, nghề kinh doanh tại Việt Nam.
Tại công ty Luật PLF:
Doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ khác như Thành lập công ty, Mua bán & Sáp nhập và Luật sư nội bộ. Tại PLF, chúng tôi cung cấp các giải pháp toàn diện về pháp lý, tài chính và kế toán cho NĐT nước ngoài. Chúng tôi mong muốn cùng xây dựng nền tảng doanh nghiệp vững chắc tại thị trường Việt Nam.
Liên hệ công ty Luật PLF qua email inquiry@plf.vn hoặc liên hệ số điện thoại +84913 902 906 hoặc Zalo | Viber | WhatsApp để nhận được 30 phút tư vấn miễn phí ban đầu.
Bài viết được căn cứ theo pháp luật hiện hành tại thời điểm được ghi nhận như trên và có thể không còn phù hợp tại thời điểm người đọc tiếp cận bài viết này do pháp luật áp dụng đã có sự thay đổi và trường hợp cụ thể mà người đọc muốn áp dụng. Do đó bài viết chỉ có giá trị tham khảo.
